|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch thực hiện đề án đổi mới công tác tiếp công dân __________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch thực hiện Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và thủ trưởng các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu Đảm bảo việc thực hiện Đề án có chất lượng, hiệu quả, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ, kiện toàn về tổ chức, nâng cao vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ tiếp công dân của Bộ và các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ; tăng cường trách nhiệm đối với cán bộ tiếp công dân; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ triển khai thực hiện Đề án; tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức và công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh. 2. Yêu cầu - Việc triển khai thực hiện Đề án theo đúng mục tiêu, yêu cầu, nội dung và tiến độ thực hiện Đề án; đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, thống nhất, kiện toàn và nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong công tác tiếp công dân. - Các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ căn cứ vào nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này cần bám sát nhiệm vụ của Bộ Nội vụ theo nội dung của Đề án, khẩn trương xây dựng Kế hoạch chi tiết thực hiện nhiệm vụ được giao; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan đề ra tiến độ và dự trù kinh phí thực hiện phần công việc của mình. II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Triển khai thực hiện Đề án Đổi mới tiếp công dân thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ a) Về tăng cường biên chế đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công dân Giao Vụ Tổ chức - Biên chế căn cứ các quy định của pháp luật về quản lý biên chế công chức, trên cơ sở kế hoạch biên chế công chức hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thẩm định và tổng hợp trình lãnh đạo Bộ, trong đó xác định rõ biên chế công chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tiếp công dân được cơ quan có thẩm quyền quy định. b) Về rà soát, thống kê đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân. Giao Vụ Công chức - Viên chức phối hợp với Thanh tra Chính phủ và các cơ quan hữu quan rà soát, thống kê đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân. c) Về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tiếp công dân. Giao Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phối hợp với Thanh tra Chính phủ và các cơ quan hữu quan trong việc tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tiếp công dân. d) Về chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn, thư giải quyết khiếu nại, tố cáo Giao Vụ Tiền lương phối hợp với Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan hữu quan xây dựng trình Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn, thư giải quyết khiếu nại, tố cáo. đ) Về xây dựng Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành về công tác tiếp công dân. Giao Thanh tra Bộ phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các cơ quan hữu quan xây dựng Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành về công tác tiếp công dân, gắn công tác tiếp công dân với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Kiện toàn tổ chức và đội ngũ cán bộ tiếp công dân của Bộ Nội vụ a) Giao Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng nội quy, quy chế tiếp công dân của Bộ; chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ và Vụ Kế hoạch - Tài chính tăng cường biên chế đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công dân của Bộ, bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực làm công tác tiếp công dân và chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại tố cáo của Bộ; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cần thiết cho Trụ sở tiếp công dân của Bộ. b) Giao Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Cơ yếu Chính phủ, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trình lãnh đạo Bộ xem xét, quy định các vấn đề có liên quan đến việc tiếp công dân ở các tổ chức trực thuộc Bộ nói trên. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Thứ trưởng theo các lĩnh vực được phân công phụ trách có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc thủ trưởng các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ triển khai thực hiện Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân và Kế hoạch này. 2. Thanh tra Bộ làm đầu mối giúp lãnh đạo Bộ đôn đốc việc thực hiện và tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện. 3. Thủ trưởng các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm chủ động triển khai thực hiện theo sự phân công nêu trong Kế hoạch này và báo cáo lãnh đạo Bộ (qua Thanh tra Bộ) kết quả thực hiện./. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành kế hoạch thực hiện đề án đổi mới công tác tiếp công dân
Số hiệu: 977/QĐ-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 24/8/2010
- Ngày hiệu lực
- 24/8/2010
- Người ký
- Trần Văn Tuấn
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.