Quyết định

Về việc bổ sung Điều 10 Chương II, Điều 38 Chương V Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 760/2005/QĐ-UBND ngày 10/3/2005 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 976/2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
21/3/2005
Ngày hiệu lực
21/3/2005
Người ký
Trần Ngọc Thới
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 71/2007/QĐ-UBND (hiệu lực 24/09/2007).

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Về việc bổ sung Điều 10 Chương II, Điều 38 Chương V - Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 760/2005/QĐ- UB ngày 10/03/2005 của UBND Tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để trên địa bàn Tỉnh

___________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Điều 32 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế;

Xét đề nghị của liên Sở Tài chính - Tài nguyên Môi trường tại công văn số 395/TTr.LS.TC-TNMT ngày 07/03/2005.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Bổ sung khoản 01 Điều 10 Quyết định số 760/2005/QĐ-UB ngày 10/03/2005 như sau :

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng được quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này.

Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư (bao gồm đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính của phường, thị trấn; đất nông nghiệp nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã như UBND xã, trường học, chợ, bến xe với bán kính là 200 m tính từ UBND xã hoặc cụm xã), đất vườn-ao liền kề với đất ở trong khu dân cư (là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư), ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 30% giá đất ở có vị trí tương ứng với đất nông nghiệp thu hồi.

Đối với đất nông nghiệp sử dụng hợp pháp, không nằm xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư thì ngoài mức bồi thường một lần giá đất nông nghiệp, còn được hưởng mức hỗ trợ 15% giá đất ở có vị trí đất tương ứng với vị trí đất bị thu hồi (bằng 50% mức hỗ trợ đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư).

Điều 2: Bổ sung khoản 05 Điều 10 Quyết định số 760/2005/QĐ-UB ngày 10/03/2005 như sau:

5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 quy định này; nếu trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính là nông nghiệp thì UBND Thành phố, Thị xã và Huyện tuỳ vào điều kiện quỹ đất nông nghiệp của địa phương để xem xét giao đất (nếu có) cho phù hợp.

Trường hợp địa phương không còn quỹ đất để giao thi thực hiện hỗ trợ bằng tiền với mức một lần giá đất nông nghiệp theo hạng đất nông nghiệp bị thu hồi đối với các hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp nhưng không đủ điều kiện để bồi thường về đất và đất thu hồi phải là nguồn sống chính của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi.

Điều 3: Bổ sung khoản 07 Điều 38 Quyết định số 760/2005/QĐ-UB ngày 10/03/2005 như sau:

7. Người thuộc đối tượng quy định tại Điều 36, nếu không có nguyện vọng đăng ký nhà ở, đất ở tại khu vực tái định cư do Nhà nước quy hoạch mà tự lo chỗ ở mới thì được Nhà nước hỗ trợ bằng tiền để tự túc chi phí tái định cư thay cho một căn nhà, một lô đất được bố trí tái định cư như sau:

- 200.000.000 đồng/suất đối với các phường thuộc thành phố Vũng Tàu.

- 150.000.000 đồng/suất đối với các phường thuộc thị xã Bà Rịa.

- 100.000.000 đồng/suất đối với thị trấn cấp huyện và huyện Côn Đảo.

- 80.000.000 đồng/suất đối với các xã còn lại ưên địa bàn tỉnh.

Thời gian áp dụng mức hỗ trợ trong năm 2005 đến hết năm 2006

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố, Thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/03/2005
    Ban hành
  2. 21/03/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/09/2007

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.