Quyết định

Về việc quy định thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 97/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
31/12/2008
Ngày hiệu lực
11/1/2009
Người ký
Phùng Ngọc Mỹ
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

 Về việc quy định về thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

trên địa bàn tỉnh Gia Lai

--------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp được Quốc hội khoá IX thông qua ngày 10/7/1993;

Căn cứ Nghị định 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Thông tư 89-TC/TCT ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Xét tờ trình số 2964/TT-CT ngày 18/12/2008 của Cục thuế tỉnh Gia Lai về việc đề nghị ban hành quyết định về thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:

1/ Cây hàng năm:

1.1/ Lúa 2 vụ: nộp một năm 2 lần, mỗi lần nộp 50% số thuế theo bộ đã duyệt:

a/ Đợt 1: chậm nhất là ngày 01/5 hàng năm.

b/ Đợt 2: chậm nhất là ngày 01/11 hàng năm.

1.2/ Lúa 1 vụ và các loại cây hàng năm khác: nộp một năm 1 lần số thuế cả năm theo bộ đã duyệt; thời hạn nộp chậm nhất đến ngày 01/11 hàng năm.

2/ Cây lâu năm:

Nộp một năm 2 lần, mỗi lần nộp 50% số thuế theo bộ đã duyệt:

2.1/ Đợt 1: chậm nhất là ngày 01/5 hàng năm.

2.2/ Đợt 2: chậm nhất là ngày 01/11 hàng năm.

Điều 2. Các ông: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các sở, ngành, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế quyết định 357/QĐ-UB ngày 06/4/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.