Quyết định

Ban hành Quy định về thu, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên.

Số hiệu: 97/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành
29/8/2008
Ngày hiệu lực
9/10/2008
Người ký
Nguyễn Đăng Khoa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

                                                              

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về thu, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống,

học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi nhà nước thu hồi từ 50%

đất sản xuất nông nghiệp trở lên.

---------------

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 08/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên;

Xét đề nghị của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ  Quyết định thi hành./.                                                                            

 

QUY ĐỊNH

Về thu, quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên

( Ban hành kèm theo Quyết định số  97 /2008/QĐ-UBND 

ngày 29 /8/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang)

------------------

CHƯƠNG I

NHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

1. Người dân thuộc các hộ nhà nước thu hồi từ 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp trở lên được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 08/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang (tên viết gọn là Quỹ Hỗ trợ ổn định đời sống; trong Quy định này sau đây gọi là Quỹ).

2. Chủ đầu tư được cơ quan nhà nước giao đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.

3. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Hộ gia đình trên địa bàn tỉnh mà Nhà nước thu hồi từ 50% diện tích đất  sản xuất nông nghiệp trở lên. Diện tích đất thu hồi được tính để xét hỗ trợ là toàn bộ  diện tích đất sản xuất nông nghiệp mà Nhà nước quyết định thu hồi kể từ ngày 01/01/2002 đến thời điểm thống kê diện tích đất để xét hỗ trợ.

2. Các đối tượng được thống kê, phân loại theo thực trạng tại thời điểm lập danh sách đề nghị hỗ trợ. Thời điểm được hưởng chính sách hỗ trợ theo quyết định hỗ trợ.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Hỗ trợ đúng đối tượng, công khai, minh bạch, đúng chế độ, chính sách và quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Mỗi cá nhân chỉ được hưởng một loại hỗ trợ theo quy định.

3. Những trường hợp đã được hỗ trợ học tập, trợ cấp khó khăn, hỗ trợ học nghề từ những nguồn kinh phí khác thì không được hưởng các khoản hỗ trợ từ Quỹ này.

4. Quỹ mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.

CHƯƠNG II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Đối tượng hỗ trợ và hình thức hỗ trợ

1. Nam giới từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ giới từ đủ 55 tuổi trở lên được hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế (trừ những trường hợp đã được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định).

2. Học sinh trung học cơ sở hoặc học sinh trung học phổ thông thuộc các loại hình giáo dục đào tạo theo quy định, được hỗ trợ tiền học phí.

3. Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, được trợ cấp khó khăn;

4. Người  trong độ tuổi lao động đi học nghề được hỗ trợ học phí.

Điều 5. Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho nam giới từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ giới từ đủ 55 tuổi trở lên theo mức bảo hiểm y tế tự nguyện.

2. Hỗ trợ học sinh trung học cơ sở hoặc học sinh trung học phổ thông theo mức học phí hệ A của trường công lập cho những năm thực học. Tại thời điểm xét hỗ trợ nếu đang học thì năm học ấy được tính là 01 năm hỗ trợ.

3. Hỗ trợ cho người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa bằng tiền tương đương 20kg gạo/người/tháng theo giá gạo tẻ loại trung bình trên thị trường.

 4. Hỗ trợ học phí cho người học nghề theo thực tế chi phí đào tạo nhưng mức tối đa không quá 3.000.000 đồng/người.

Điều 6. Phương thức hỗ trợ

1. Đối với đối tượng mua bảo hiểm y tế: Quỹ trực tiếp mua thẻ bảo hiểm y tế và cấp đến đối tượng được hưởng.

2. Đối tượng học sinh phổ thông: Quỹ chi hỗ trợ tiền học phí  qua các trường phổ thông.

3. Đối tượng người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa: được  chi trả trực tiếp hàng tháng.

4. Người trong độ tuổi lao động đi học nghề được Quỹ chi hỗ trợ học phí qua các trường, cơ sở dạy nghề; nếu học ở trường, cơ sở dạy nghề ngoài tỉnh thì chi trả trực tiếp cho người được hỗ trợ.

Điều 7.  Trình tự, thủ tục hỗ trợ

1. UBND các huyện, thành phố tổ chức điều tra, thống kê các đối tượng được hỗ trợ. Kết quả điều tra thống kê niêm yết công khai tại UBND các xã, phường, thị trấn để người dân biết.

Chủ hộ có đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ phải làm đơn đề nghị hỗ trợ.

2.  UBND các huyện, thành phố lập danh sách và có văn bản đề nghị gửi cơ quan thường trực Quỹ (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội).

3. Ban điều hành Quỹ  xem xét và ra quyết định hỗ trợ.

4.  Ban điều hành Quỹ hướng dẫn, chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức chi hỗ trợ đến các đối tượng được thụ hưởng.

Điều 8. Nguồn hình thành Quỹ

1. Ngân sách tỉnh.

2. Thu 7.000 đ/m2 trên tổng diện tích đất Nhà nước thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo quy định.

3. Đóng góp của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa  bàn tỉnh.

4. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 9. Trách nhiệm quản lý và sử dụng Quỹ

Quỹ được đặt dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Ban điều hành Quỹ có trách nhiệm thu, quản lý, sử dụng Quỹ theo quy định của Nhà nước; định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.

Điều 10. Thanh quyết toán chi trả

Việc thanh quyết toán Quỹ thực hiện theo quy định của Nhà nước về quản lý các loại quỹ và Luật Ngân sách Nhà nước.

Ban điều hành Quỹ xây dựng hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục thanh quyết toán để tổ chức thực hiện.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các ngành, cơ quan

1. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội: là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm chung về các hoạt động của Quỹ; chủ trì, phối hợp với các thành viên Ban điều hành Quỹ: quản lý các nguồn hình thành Quỹ, hướng dẫn các huyện, thành phố lập danh sách thống kê các đối tượng hỗ trợ, xét duyệt và quyết định hỗ trợ cho các đối tượng và tổ chức thanh quyết toán; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện hỗ trợ; tổng hợp báo cáo với HĐND và UBND tỉnh.

2. Sở Tài chính: tham mưu trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm đảm bảo cho hoạt động của Quỹ; kiểm tra, giám sát việc thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán Quỹ; thông báo giá gạo để trợ cấp cho đối tượng.

3. Kho Bạc nhà nước tỉnh: kiểm soát việc thu, chi quản lý Quỹ theo quy định của Nhà nước.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: cân đối, tổng hợp các nguồn lực huy động cho Quỹ; vận động các doanh nghiệp đóng góp ủng hộ Quỹ.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường: phối hợp với các huyện, thành phố thống kê, phân loại các đối tượng thuộc các hộ dân Nhà nước thu hồi từ 50%  diện tích đất sản xuất nông nghiệp trở lên.

Điều 12.  Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố

1. Thống kê, phân loại các đối tượng thuộc các hộ mà Nhà nước thu hồi từ 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp trở lên.

2. Lập danh sách các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ và có văn bản đề nghị gửi cơ quan thường trực Quỹ (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) để trình Ban điều hành Quỹ xem xét, quyết định.

3. Tổ chức hỗ trợ đến người dân theo hướng dẫn, chỉ đạo của Ban điều hành Quỹ.

4. Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện hỗ trợ trên địa bàn huyện, thành phố gửi cơ quan thường trực Quỹ (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, HĐND tỉnh./.     

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung cụ thể của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 18/2023/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.