|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI Về việc Điều chỉnh, bổ sung một số Điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 158/2002/QĐ-UB ngày 25/11/2002 của UBND Thành phố về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp (hoặc bảo lãnh), góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà trên địa bàn. ____________ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND; Căn cứ Luật Đất đai 2003 và Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Bộ Luật Dân sự năm 1995; Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội; Căn cứ Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực; Căn cứ Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất tại Tờ trình số 3157/TTr-STNMT&NĐ-CS ngày 28/5/2004 và của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 747/TP/VBPQ ngày 8/6/2004, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Sửa đổi, bổ sung Khoản (2) Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 158/2002/QĐ-UB ngày 25 tháng 11 năm 2002 của UBND Thành phố về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp (hoặc bảo lãnh), góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất và chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân (gọi tắt là Người sử dụng đất, sở hữu nhà) trên địa bàn Thành phố Hà Nội như sau: “2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Trường hợp thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn. b) Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. c) Các trường hợp mà trong quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định chủ sử dụng không được phép chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp (hoặc bảo lãnh), góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. d) Các trường hợp mua bán, chuyển đổi, tặng cho, chia, thừa kế nhà ở gần liền với quyền sử dụng đất ở trong các khu đô thị mới và dự án phát triển nhà ở mà có chia tách thửa đất. e) Các trường hợp mua bán, chuyển đổi, tặng cho, chia, thừa kế quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (không nằm trong các khu đô thị mới và dự án phát triển nhà ở) có chia tách thửa đất, mà diện tích các thửa đất sau khi chia tách còn ≤ 20m2 (đối với khu vực đô thi), còn ≤ 50m2 (đối với khu vực nông thôn) hoặc lớn hơn diện tích trên nhưng hình thể thửa đất không phù hợp quy hoạch – kiến trúc làm nhà ở (trừ trường hợp chia tách thửa đất mà các phần diện tích sau chia tách được nhập vào thửa đất liền kề để hợp khối thành thửa đất có diện tích lớn hơn).
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận (huyện); các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc Điều chỉnh, bổ sung một số Điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 158/2002/QĐ-UB ngày 25/11/2002 của UBND Thành phố về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp (hoặc bảo lãnh), góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà trên địa bàn.
Số hiệu: 97/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 16/6/2004
- Ngày hiệu lực
- 16/6/2004
- Người ký
- Lê Quí Đôn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.