Quyết định

V/v Điều chỉnh Điều 4 và Điều 13 của Quy định về chế độ bồi dưỡng và khen thưởng trong rèn luyện, thi đấu thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 142/1999/QĐ.UBNDT

Số hiệu: 97/2000/QĐ-UBNDT

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
3/7/2000
Ngày hiệu lực
3/7/2000
Người ký
—
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

V/v Điều chỉnh Điều 4 và Điều 13 của Quy định về chế độ bồi dưỡng và khen thưởng trong rèn luyện, thi đấu thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 142/1999/QĐ.UBNDT

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Quyết định số 49/1998/QĐ-TTg, ngày 28/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và Quyết định số 240/1998/QĐ-TTg, ngày 09/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/1998/QĐ-TTg, ngày 28/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ;

- Căn cứ Thông tư số 86/TTLB, ngày 24/10/1994 của Liên Bộ Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Tổng cục Thể dục Thể thao về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao và Thông tư số 14/1998/TTLT - BTCCP - BLĐTBXH - BTC - UBTDTT, ngày 30/12/1998 của Liên Bộ Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - ủy ban Thể dục Thể thao về việc hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao, tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay điều chỉnh Điều 4 và Điều 13 của Quy định về chế độ bồi dưỡng và khen thưởng trong rèn luyện, thi đấu thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 142/1999/QĐ.UBNDT, cụ thể như sau:

1. Điều 4 như sau:

“ Điều 4: Huấn luyện viên, trọng tài trực tiếp tham gia huấn luyện trong thời gian tập trung theo quyết định của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao được hưởng chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) theo quy định tại điểm 2, Phần II, Thông tư số 86/TTLB, ngày 24/10/1994 của Liên Bộ Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Tổng cục Thể dục Thể thao về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao”.

Nay được điều chỉnh là:

“Điều 4:

a. Huấn luyện viên, trọng tài trực tiếp tham gia huấn luyện trong thời gian tập trung theo quyết định của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao được hưởng chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) theo quy định tại điểm 2, Phần II, Thông tư số 86/TTLB, ngày 24/10/1994 của Liên Bộ Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Tổng cục Thể dục Thể thao về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao.

b. Đối với các huấn luyện viên tuyến chuyên môn cao nhưng do yêu cầu thực tế, được Giám đốc Sở Thể dục Thể thao quyết định điều động về huấn luyện ở tuyến chuyên môn thấp hơn thì vẫn được hưởng chế độ dinh dưỡng theo cấp hạng chuyên môn chính đang phụ trách”.

2. Điều 13 như sau:

“Điều 13: Giao Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng,  Giám đốc  các Sở Thể dục Thể thao, Tài chánh Vật giá, Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trong phạm vi toàn tỉnh.”

Nay được điều chỉnh là:

“Điều 13: Giao Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng,  Giám đốc  các Sở Thể dục Thể thao, Tài chánh Vật giá, Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; đồng thời dựa trên Quy định này để hướng dẫn các huyện, thị trong tỉnh thực hiện chế độ khen thưởng, dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên và chế độ bồi dưỡng cho việc tổ chức, phục vụ các giải thi đấu thể dục thể thao cấp huyện, thị.”

Điều 2: Chánh Văn phòng UBND, Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen Thưởng tỉnh, Giám đốc các Sở Thể dục Thể thao, Tài chánh Vật giá, Lao động Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng.

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 14/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.