QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆPVề việc ban hành Quy định chế độ báo cáo tài chính của Doanh nghiệp khácthuộc Tổng Công ty nhà nước và trực thuộc Bộ Công nghiệp_________________________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 73/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác và Thông tư số 64/2001/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2001 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Kế toán.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định chế độ báo cáo tài chính của Doanh nghiệp khác thuộc Tổng Công ty nhà nước và trực thuộc Bộ Công nghiệpĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ chức năng của Bộ, Tổng Giám đốc các Tổng Công ty nhà nước, Giám đốc các Doanh nghiệp khác, Người đại diện phần vốn nhà nước và Người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. (Phụ lục xem file đính kèm) QUY ĐỊNHBáo cáo tài chính của Doanh nghiệp khácthuộc Tổng Công ty nhà nước và trực thuộc Bộ(Ban hành kèm theo Quyết định số 96/2004/QĐ-BCN ngày 17 tháng 9 năm 2004 của Bộ Công nghiệp)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng cho việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính ở doanh nghiệp khác thông qua người đại diện phần vốn nhà nước và người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác thuộc Tổng Công ty và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công nghiệp. Điều 2. Một số từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau: 1. ''Doanh nghiệp khác'' là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Luật Hợp tác xã. Bao gồm: các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn... 2. ''Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' là số vốn thuộc sở hữu nhà nước do ngân sách hoặc doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác; bao gồm cả phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá. 3. ''Người đại diện phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' (sau đây gọi tắt là người đại diện) là tổ chức hoặc cá nhân quy định tại Điều 6 Quy chế quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 73/2000/NĐ- CP ngày 06 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ. 4. ''Người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' (sau đây gọi tắt là người trực tiếp quản lý) là người được người đại diện cử để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người góp vốn hoặc cổ đông nhà nước. Người trực tiếp quản lý có thể hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Trường hợp nhiều người trực tiếp quản lý trong một doanh nghiệp khác thì người đại diện phải cử người phụ trách chịu trách nhiệm phối hợp những người trực tiếp quản lý để thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Đối với các doanh nghiệp cổ phần có phần vốn nhà nước do Tổng Công ty, Công ty nhà nước làm đại diện chủ sở hữu: Đối với người trực tiếp quản lý: Định kỳ hàng quý và hàng năm phải lập báo cáo (Biểu số 1 và Biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư 64/2001/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2001) gửi về cho người đại diện (Tổng Công ty hoặc Công ty nhà nước). Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý sau (báo cáo quý) và ngày 30 tháng 4 của năm sau (báo cáo năm). Đối với người đại diện: Trên cơ sở báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khác và các báo cáo định kỳ của người trực tiếp quản lý. Định kỳ 6 tháng và hàng năm ngu?i d?i di?n có trách nhiệm tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo (Biểu số 2) theo từng loại hình doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn... Phân tích, lập báo cáo về tình hình tài chính doanh nghiệp theo đúng nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế kèm theo Nghị định số 73/2000/NĐ-CP và gửi về Bộ Công nghiệp (Vụ Tài chính Kế toán). Thời hạn chậm nhất là ngày 31 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng, ngày 31 tháng 5 năm sau đối với báo cáo năm. Điều 4. Đối với các Doanh nghiệp khác do Bộ Công nghiệp làm Người đại diện và cử Người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước: Người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước phải lập báo cáo hàng quý, hàng năm (Biểu số 1 và Biểu số 2 kèm theo Thông tư 64/2001/TT-BTC ngày 10 tháng 08 năm 2001) gửi về Bộ Công nghiệp (Vụ Tài chính Kế toán) chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý tiếp theo đối với báo cáo quý và ngày 30 tháng 4 cuả năm sau đối với báo cáo năm.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ảnh về Bộ Công nghiệp (Vụ Tài chính Kế toán địa chỉ 54, Hai Bà Trưng, Hà Nội) để giải quyết./.
Biểu số 1
Hồ sơ doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp 2. Giấy đăng ký kinh doanh số . . . Ngày . . . 3. Ngành nghề kinh doanh: 4. Địa chỉ, điện thoại, FAX 5. Vốn điều lệ: Trong đó: Vốn Nhà nước
Biểu số 2 Báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý . . năm 200. . . Kèm theo Thông tư số 64 /2001/TT- BTC ngày 10 tháng 8 năm 2001 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 73/2000/NĐ- CP ngày 6 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ (áp dụng cho người đại diện và người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nuớc ở doanh nghiệp khác) 1. Tên doanh nghiệp: 2. Giấy đăng ký kinh doanh số . . . Ngày . . . (áp dụng cho báo cáo 3. Ngành nghề kinh doanh: của người trực tiếp \ 4. Địa chỉ, điện thoại, FAX quản lý) 5. Vốn điều lệ: Trong đó: Vốn Nhà nước
(*) Ghi bằng số âm thể hiện trong ngoặc (. . .) (**) Chỉ tiêu này xác định theo giá trị giao dịch trên thị trường chứng khoán (đối với C.ty niêm yết trên TTCK), hoặc theo ước tính của người trực tíêp quản lý.
VII- Phần phân tích đánh giá và kiến nghị: - ----------------------------------- - ------------------------------- - -------------------------------
PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Kính gửi: đồng chí Thứ trưởng Châu Huệ Cẩm.......................
Cơ quan trình: Vụ Tài chính - Kế toán
Vấn đề trình: Quyết định ban hành chế độ báo cáo tài chính
Các văn bản kèm theo: Ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế
Kính gửi: - Vụ Pháp chế - Vụ Tổ chức Cán bộ Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Công nghiệp. Vụ Tài chính Kế toán xin chuyển đến Quý Vụ công văn số 94/HHĐTTC ngày 01/9/2004 và công văn số 58/HHĐTTC ngày 30/6/2004 của VAFI Vậy đề nghị Quý Vụ tham gia góp ý kiến để Vụ Tài chính Kế toán báocáo lãnh đạo Bộ. Thư góp ý gửi về Vụ Tài chính Kế toán (phòng 323) trước ngày 10/09/04 để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công nghiệp ./.
Kính gửi: - Vụ Kế hoạch - Vụ Năng lượng Dầu khí
Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Công nghiệp. Vụ Tài chính Kế toán xin chuyển đến Quý Vụ công văn số 3037/CV-KTT ngày 31/8/2004 của Tổng Công ty than Việt Nam về việc đề xuất cơ chế tăng tích luỹ để bổ sung Quỹ Đầu tư phát triển doanh nghiệp Vậy đề nghị Quý Vụ tham gia góp ý kiến để Vụ Tài chính Kế toán báocáo lãnh đạo Bộ. Thư góp ý gửi về Vụ Tài chính Kế toán (phòng 323) trước ngày 13/09/04 để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công nghiệp ./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định chế độ báo cáo tài chính của Doanh nghiệp khác thuộc Tổng Công ty nhà nước và trực thuộc Bộ Công nghiệp
Số hiệu: 96/2004/QĐ-BCN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công nghiệp
- Ngày ban hành
- 17/9/2004
- Ngày hiệu lực
- 16/10/2004
- Người ký
- Châu Huệ Cẩm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 20/2006/QĐ-BCN (hiệu lực 30/07/2006).
Lịch sử hiệu lực
- 17/09/2004Ban hành
- 16/10/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 30/07/2006Thay thế bởi Quyết định 20/2006/QĐ-BCN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 73/2000/NĐ-CP
Ban hành Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 55/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 64/2001/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp
37/2007/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Ban hành lĩnh vực đầu tư có điều kiện và những điều kiện đầu tư trong ngành công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2007Quyết định
2589/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc Đính chính Quyết định số 30/2007/QĐ-BCN ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 27/7/2007Quyết định
33/2007/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng Crômit, Mangan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2007Quyết định
2553/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc đính chính Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2007Quyết định
2519/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc ban hành đơn giá chế tạo thiết bị cơ khí thủy công một số công trình thủy điện
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2007Quyết định
2486/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà tặng đối với cán bộ, công chức cơ quan Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2007Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.