Quyết định

Về việc điều chỉnh mức giá hỗ trợ khi xét giao đất ở cho người có công vối cách mạng

Số hiệu: 96/2003/QĐ.UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
13/11/2003
Ngày hiệu lực
13/11/2003
Người ký
Nguyễn Văn Hành
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 47/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 31/08/2008).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về việc điều chỉnh mức giá hỗ trợ khi xét giao đất ở cho người có công vối cách mạng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001;

- Căn cứ Quyết định 118-TTg ngày 271 02/1996 của Thủ tướng Chính phủ;

- Xét đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính tại Công văn số 3955 /TC.VG ngày 12/11/2003, Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 591CV/TNMT ngày 07/11/2003 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Công văn số 802 CT/TB ngày 30/10/2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Điều chỉnh mức giá hỗ trợ đối với đất khi xét cấp đất ở cho đối tượng là người có công với cách mạng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3514/QĐ-UB ngày 25/9/1996 và Quyết định số 15/2000/ QĐ-UB ngày 07/3/2000 như sau:

1. Mức giá đất hỗ trợ:

- Đất ở đô thị, mức giá hỗ trợ tối đa không quá: 450.000 đồng/m2.

- Đất ở nông thôn, mức giá hỗ trợ tối đa không quá: 45.000 đồng/m2.

2. Mức giá đất hỗ trợ trên đây áp dụng cho diện tích đất ở trong hạn mức theo quy định, không vượt quá 100% tiền sử dụng đất của lô được giao và tổng giá trị hỗ trợ không quá 50.000.000 đồng cho mỗi trường hợp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định khác tại Quyết định số 3514/QĐ-UB ngày 24/9/1996 của UBND tỉnh vẫn có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND- UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/11/2003
    Ban hành
  2. 13/11/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/08/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.