|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH “V/v ban hành đề án khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính tỉnh Bình Phước " _________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994. - Căn cứ Quyêt định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước. - Theo đề nghị của Trưởng Ban Tố chức chính quyền tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính -Vật giá. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Đề án khoán biên chê và kinh phí quán lý hành chính tỉnh Bình Phước " Điều 2: a/ Giao cho Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phối hợp triển khai thực hiện đề án này. b/ Việc khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính được thực hiện kể từ ngày 01/01/2004. Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tính. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá. Chủ tịch UBND các huyện thị xã Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định này thi hành.
ĐỀ ÁN KHOÁN BIÊN CHÊ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 96/2003/QĐ-UB ngày 20 tháng 10 năm2003 của UBND tỉnh) ______________________________ Khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính là vấn đề phù hợp với chủ trương của Nhà nước, trong việc thực hiện cải cách hành chính Nhà nước ở nước ta nói chung và nói riêng ở tỉnh Bình Phước trong giai đoạn phát triển kinh tế - xà hội hiện nay. Việc thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính nhằm nâng cao hiệu lực. hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước, làm cho bộ máv được tinh gọn. nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, tiết kiệm được kinh phí quản lý hành chính và tăng được thu nhập cho cán bộ. công chức. Để đảm bảo cho việc triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao. UBND tỉnh ban hành đề án thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính ở tỉnh như sau : I/ CƠ SỞ LẬP ĐẾ ÁN - Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính Nhà nước. - Thông tư Liên tịch số 17/2002/TTLT-BTC-BTCCBCP ngày 08/2/2002 của Bộ Tài chính và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn thực hiện Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001. - Chức năng nhiệm vụ qui định trong bộ máy các cơ quan, đơn vị. II/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN - Đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước. - Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, đơn vị chủ động việc thực hiện khoán chi kịp thời và hiệu quá. - Khuyến khích và tăng cường ý thức tiết kiệm chống lãng phí trong hoạt động hành chính. - Làm cho bộ máy cơ quan được tinh gọn. tránh được sự chồng chéo về nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ quan, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc của mỗi cán bộ. công chức và hiệu qủa sử dụng kinh phí hành chính trong cơ quan, đồng thời tăng thu nhập cho cán bộ. công chức. III/ NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN - Rà soát lại chức năng, nhiệm vụ và vị trí công việc của cơ quan để xác định số biên chế khoán. - Bảo đảm thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan theo qui định của Nhà nước. - Bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ. công chức. IV/ NỘI DUNG THỰC HIỆN KHOÁN BIÊN CHẾ & KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH 1/ Đối tượng và điều kiện thực hiện khoán : * Là tất cả các cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã được UBND tỉnh giao biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước bao gồm : a/ CẤP TỈNH 1 Văn phòng HĐND & Đoàn đại biểu Quốc hội 2. Văn phòng UBND tỉnh 3. Ban Tổ chức chính quyền 4. Thanh tra tỉnh 5. Sở Tư pháp 6. Sở Tài chính - Vật giá 7. Sở Kế hoạch & Đầu tư 8. Văn phòng Sở Thương mại & Du lịch , 9. Chi cục Quản lý thị trường 10. Sở Công nghiệp 11. Sở Xây dựng 12. Văn phòng Sở Giao thông vận tải 13. Ban Thanh tra giao thông 14. Văn phòng Sở Nông nghiệp & PTNT 15. Vãn phòng Sở Tài nguyên &MT 16. Chi cục Kiểm lâm 17. Văn phòng Sở Khoa học &CN 18. Chi cục tiêu chuẩn Đo lường-CL 19. Văn phòng Sở Lao động-TB&XH 20. Văn phòng Sở Văn hóa thông tin 21. Văn phòng Sở Thể dục thể thao 22. Văn phòng Sở Y tế 23. Văn phòng Sở Giáo dục & đào tạo 24. Ban Dân tộc & Tôn giáo 25. Ủy ban dân số. gia đình &TE b/ CẤP HUYỆN: Gồm 11 phòng, ban trực thuộc của UBND thị xã theo quy định tại Quyết định số 60/2001/QĐ-UB ngày 02/8/2001 và 10 phòng, ban trực thuộc của UBND các huyện theo quy định tại Quyết định số 61/2001/QĐ-UB ngày 02/8/2001 của UBND tỉnh. * Các cơ quan thực hiện khoán phải có đủ các điều kiện : - Có chức năng nhiệm vụ rõ ràng. - Có biên chế phù hợp với chức năng nhiệm vụ hiện có. - Có phương án thực hiện khoán hiệu qủa được Ban Tổ chức chính quyền, Sở Tài chính - Vật giá thẩm định và UBND cùng cấp phê duyệt. Chưa thực hiện khoán đối với cấp xã. Phường. thị trấn và các đơn vị sự nghiệp. 2/ Biên chế khoán : - Biên chế khoán là số biên chế được UBND tỉnh giao cho các cơ quan, đơn vị tại thời điểm triển khai thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính. - Số biên chế khoán được giao ổn định trong 03 năm và chỉ được điều chỉnh trong trường hợp có sự thay đổi về tổ chức bộ máy. chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và các qui dịnh về định mức biên chế hành chính của Chính phủ. 3/ Kinh phí quản lý hành chính giao khoán : Kinh phí quản lý hành chính được giao khoán ổn định trong 03 năm bao gồm: a) Tổng quỹ lương được xác định trên cơ sở số biên chế được giao khoán và ngạch. bậc lương của cán bộ công chức theo qui định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và các chế độ liên quan đến chính sách tiền lương hiện hành của Nhà nước. b) Kinh phí quản lý hành chính được xác định căn cứ vào hệ thống định mức. tiêu chuấn. chế độ sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước và tình hình thực tế sử dụng kinh phí trong 03 năm liền kề trước khi thực hiện khoán chi. c) Mức khoán chi kinh phí quản lý hành chính chỉ được điều chỉnh trong những trường hợp sau : - Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương. - Nhà nước bố sung. sửa đổi các định mức. tiêu chuẩn chế độ trong việc sử dụng các khoán chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước. - Nhà nước có chính sách tăng chi cho lĩnh vực thực hiện khoán. - Sáp nhập, chia tách đơn vị thực hiện khoán do UBND tỉnh Quyết định. 4/ Không thực hiện khoán đối với những khoản chi sau : - Chi sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp xây dựng mới trụ sở, nhà công vụ. trang thiết bị. phương tiện làm việc. - Chi mua sắm tài sản cố định. - Chi đoàn ra. đoàn vào. - Chi đào tạo cán bộ. công chức. 5/ Về tiền lương : a) Nguồn hình thành quỹ lương : Tổng qũy lương của cơ quan được hình thành từ các nguồn sau : - Quỹ lương xác định trên cơ sở số biên chế được UBND tỉnh giao khoán và ngạch, bậc lương, các khoản phụ cấp kèm theo của cán bộ, công chức theo qui định tại Nghi định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và các chế độ liên quan đến chính sách tiền lương hiện hành của Nhà nước. - Phần lương tăng thêm do nâng bậc theo niên hạn. - Phần kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm từ khoán chi. - Qũy lương dự phòn (nếu có) hoặc chưa sử dụng hết của quý trước, năm trước chuyển Sang. b) Trả lương: - Việc trả lươn cho cán bộ, công chức căn cứ vào mức lương tối thiểu do lãnh đạo cơ quan qui định nhưng lớn nhất không vượt quá 2.5 lần mức lương tối thiểu hiện hành do Chính phủ qui định. - Để đảm bảo việc trả lương không vượt chi so với quỹ lương thực tế được hưởng sau quyết toán hoặc tránh tình trạng dồn chi tiền lương cho các tháng cuối năm, cơ quan có thể thực hiện việc trả lương cho cán bộ, công chức theo hình thức sau : - Tháng đầu quý : Trả lương theo ngạch, bậc qui định hiện hành và mức lương tối thiểu do Chính phủ qui định. - Tháng cuối quý : Căn cứ kết qủa thực hiện khoán, cơ quan tự quyết định mức lương tối thiểu áp dụng để trả cho cán bộ. công chức nhưng phải trong giới hạn cho phép theo qui định nêu trên. - Đối với những cơ quan có điều kiện xác định được kết qủa kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm theo tháng thì có thể qui định mức lương tối thiểu theo tháng để trả cho cán bộ, công chức ngay từ đầu quý. - Việc đóng và hưởng chế độ bảo hiểm (BHXH. BHYT) của cán bộ, công chức vẫn tính theo hệ số mức lương qui định tại Nghị định số 25/CP ngày 25/5/1993 của Chính phủ và mức lương tối thiểu hiện hành. 6/ Việc sử dụng tiền thưởng và quỹ phúc lợi : a) Tiền thưởng: Cơ quan được trích từ kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm để thành lập qũy khen thưởng. - Quỹ khen thưởng (không phân phối bình quân) dùng để thưởng cho những cá nhân và tập thể trong cơ quan làm việc có chất lượng tốt hoặc có sáng kiến cải tiến quản lý mang lại hiệu qủa trong công tác cơ quan. - Thủ trưởng cơ quan ban hành quy chế thưởng và qui định định mức thưởng cho cán bộ, công chức. b) Qũy phúc lợi: Sau khi trả lương, chi khen thưởng, nếu kinh phí quản lý hành chính vẫn còn thì thành lập quỹ phúc lợi của cơ quan. Việc chi quỹ phúc lợi thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước. 7/ Chính sách , chế độ đối với những người trong diện sắp xếp : Số lao động dôi dư do sắp xếp lại biên chế để thực hiện khoán được giải quyết theo hướn: - Ưu tiên chuyển sang các tố chức không sử dụng biên chế và không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. - Giải quyết cho nghỉ hưu, thôi việc theo qui dịnh hiện hành của Nhà nước về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức. 8/ Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thực hiện khoán a) Quyền hạn : - Được sắp xếp lại tổ chức cơ quan phù hợp với mục tiêu cải cách hành chính và các yêu cầu thực hiện. khoán bao gồm : - Tổ chức lại bộ máy cơ quan. - Qui định lại chức năng. nhiệm vụ. quyền hạn và các mối quan hệ công tác của các phòng, ban trong nội bộ cơ quan phù hợp với qui định của pháp luật hiện hành. - Sắp xếp lại lao động, thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan và qui định nhiệm vụ cho từng chức danh cán bộ, công chức. - Được chủ động phân bổ, sử dụng các khoản kinh phí thường xuyên trong tổng mức kinh phí dược giao khoán. - Được sử dụng kinh phí tiết kiệm từ các khoản chi được khoán để nâng thu nhập cho cán bộ, công chức, đồng thời thực hiện các chế độ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, công chức trong cơ quan. - Kinh phí tiết kiệm được nếu không sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng. b) Trách nhiệm : - Hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ được giao. - Xây dựng phương án khoán và tổ chức thực hiện các biện pháp về tổ chức bộ máý, biên chế, việc sử dụng kinh phí tiết kiệm dược ...vv theo nguyên tắc đảm bảo dân chủ, công khai theo qui định của quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan ban hành theo Nghị định số 71/1998/NĐ-CP của Chính phủ và Quy chế công khai tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 225/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Định kỳ 06 tháng phải tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm hoạt động và kết qủa thực hiện khoán của cơ quan. V/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1/ Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban chỉ đạo khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính (do Ban Tổ chức chính quyền đề xuất) để giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính trên địa bàn tỉnh. 2/ Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị triển khai quán triệt để tất cả các Sở, ngành. huyện, thị xã thông suốt mục đích, yêu cầu và những nguyên tắc chỉ đạo trong việc thực hiện khoán. (Sở Tài chính - Vật giá làm tham mưu). 3/ Đối với các sở. ban. ngành tỉnh: Thủ trưởng cơ quan cùng Cấp ủy chủ trì và phối hợp với Công đoàn. Đoàn thanh niên để triển khai thực hiện việc sắp xếp lại tổ chức, rà soát chức năng. nhiệm vụ và mối quan hệ công tác giữa các bộ phận phòng, ban của cơ quan. Từ đó xây dựng cơ cấu tổ chức cơ quan phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính và cơ chế khoán theo qui định hiện hành. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện khoán khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính có trách nhiệm xây dựng đề án gửi Sở Tài chính - Vật giá và Ban Tố chức chính quyền xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt (đề án được duyệt gửi cho đơn vị đồng thời gửi Sở Tài chính - Vật giá và Ban Tổ chức chính quyền). 4/ UBND các huyện, thị xã thành lập Ban chi đạo (thành phần như ở tỉnh) để triển khai, chỉ đạo thực hiện ở huyện, thị xã. xác định số biên chế, chức danh công chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đúng theo qui định tại Quyết định số 60 và Quyết định số 61/2001/QĐ-UB ngày 02/8/2001 của UBND tỉnh về việc sắp xếp lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã. Đề án khoán bién chế và kinh phí quản lý hành chính của các đơn vị cấp huyện. thị do UBND huyện. thị xà xem xét phê duyệt sau khi Ban Tổ chức chính quyền và Sở Tài chính - Vật giá có văn bản thống nhất về định mức kinh phí và biên chế giao khoán. 5/ Các cơ quan, đơn vị thực hiện khoán chi phải thực hiện chế độ báo cáo kế toán và chịu sự kiểm tra. giám sát tài chính của cơ quan tài chính các cấp theo chế độ tài chính hiện hành, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự giám sát việc thực hiện các chế độ. chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban Tổ chức chính quvền tỉnh đối với cấp tỉnh và phòng Tổ chức Lao động - TB&XH đối với cấp huyện, thị xã. 6/ Ban Tổ chức chính quyền tham mưu UBND tỉnh giao chỉ tiêu biên chế khoán và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng các phương án sắp xếp tổ chức, giải quyết lao động dôi dư (nếu có) đồng thời theo dõi kết qủa sắp xếp tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị. 7/ Sở Tài chính - Vật giá xây dựng các định mức khoán, giúp các cơ quan, đơn vị xây dựng phương án khoán chi và phương án tiền lương trong đó xác định các khoán chi được khoán. Từ đó giúp cơ quan, đơn vị xây dựng qui chế sử dụng các khoản tiết kiệm được trong quá trình thực hiện khoán. 8/ Giao cho Ban Tổ chức chính quyền phối hợp với Sở Tài chính- Vật giá đề ra kế hoạch thực hiện để phố biến đến các cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước, đảm bảo để các cơ quan, đơn vị này đi vào thực hiện khoán biên chế và kinh phí quàn lý hành chính từ ngày 01/01/2004. Trong quá trình triển khai thực hiện đề án. nếu có gì khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo về Ban Tổ chức chính quyền và Sở Tài chính - Vật giá để cùng giải quyết./. |
||||
“V/v ban hành đề án khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính tỉnh Bình Phước"
Số hiệu: 96/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 20/10/2003
- Ngày hiệu lực
- 20/10/2003
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài chính hành chính sự nghiệp
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu4
Quyết định · 225/1998/QĐ-TTg
Quyết định ban hành Quy chế công khai tài chính đối với ngân sách Nhà nước các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách, các doanh nghiệp Nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 71/1998/NĐ-CP
Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 25-CP
Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 17/2002/TTLT/BTC-BTCCBCP
Hướng dẫn thực hiện quyết định số 192/2001/QÐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ "về việc mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước"
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.