Quyết định

Về việc: Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tình Bình Phước

Số hiệu: 95/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
20/10/2004
Ngày hiệu lực
20/10/2004
Người ký
NGUYỄN VĂN THỎA
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc: Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tình Bình Phước

____________________________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Thể dục - Thể thao ngày 25/9/2000 của ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số: 111/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ về qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Thể dục - Thể thao;

Căn cứ Quyết định số 1589/2003/QĐ-UBTDTT ngày 09/9/2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở;

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Thể dục Thể thao tại Tờ trình số: 269/TTr-TDTT ngày 18/ 10/2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Ban hành quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp phép hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2 : Các quy định trước đây không phù hợp với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3 : Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thể dục thể thao, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Thỏa


QUY ĐỊNH

Về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp phép hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 95/2004/QĐ-UB ngày 20/10/ 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước )

_________________________________________

 Chương I:

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Qui định này điều chỉnh các hoạt động thể dục, thể thao (TDTT) trên địa bàn tỉnh Binh Phước.

Điều 2: Huấn luyện viên (HLV) khi hoạt động phải có giấy phép hoạt động chuyên môn do Sở Thể dục Thể thao tỉnh Bình Phước cấp.

HLV được Sở Thể dục Thể thao cấp giấy phép hoạt động phải có giấy chứng nhận chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp, có tư cách đạo đức tốt, có lý lịch rõ ràng.

Hội viên Đội mô tô khi hoạt động phải có thẻ hội viên do Liên đoàn Mô tô - Xe đạp Việt Nam cấp, có giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, có tư cách đạo đức tốt, có lý lịch rõ ràng.

Điều 3: Đối với các câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, khi hoạt động phải có HLV hoặc hướng dẫn viên (HDV); có cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết, có phương án hoạt động được cơ quan quản lý Nhà nước về thể dục thể thao có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4: Các loại hình hoạt động TDTT lưu động ngoài tỉnh khi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước phải có giấy phép hoạt động chuyên môn và giấy giới thiệu của đơn vị chủ quản. Sở Thể dục Thể thao tỉnh Bình Phước kiểm tra, cấp giấy phép hoạt động. Sau đó đến địa bàn nào hoạt động phải được sự đồng ý của Phòng Văn hóa - Thông tin-Thể thao (VHTT-TT) và chính quyền địa phương.

Điểu 5: Thẩm quyền cấp giấy phép:

a/ Sở Thể dục Thể thao tỉnh Bình Phước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cho HLV, hội viên đội mô tô, các loại hình hoạt động TDTT lưu động và rút giấy phép hoạt động của HLV, hội viên đội mô tô, các loại hình hoạt động TDTT lưu động khi hoạt động không đúng với chức năng, nhiệm vụ, chuyên môn hoặc vi phạm pháp luật.

b/ Thẩm quyền ra quyết định thành lập và giải thể câu lạc bộ (CLB) thể dục thể thao cơ sở :

Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn ra quyết định thành lập CLB sau khi thông nhất ý kiến với cơ quan quản lý Thể dục Thể thao cấp huyện, thị xã.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có nhu cầu thành lập CLB ra quyết định thành lập CLB sau khi thống nhất ý kiến với cơ quan quản lý thể dục thể thao cấp huyện, thị xã. Nếu phạm vi hoạt động mở rộng trên địa bàn nơi cơ quan trú đóng phải được Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi đó ra quyết định công nhận việc thành lập CLB đó.

Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ra quyết định giải thể CLB và thông báo với cơ quan quản lý thể dục thể thao cấp huyện, thị xã khi CLB hoạt động không đúng với chức năng nhiệm vụ, trái với điều lệ hoặc vi phạm pháp luật.

Chương II:

QUI ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6: Cấp phép hoạt động chuyên môn dành cho HLV.

1/ Hồ sơ gồm có:

- Đơn xin cấp phép hoạt động (theo mẫu ).

- 01 lý lịch có xác nhận của địa phương.

- 01 giấy khám sức khỏe.

- 02 tấm ảnh màu (3x4).

- Photo CMND, sổ hộ khẩu, văn bằng HLV (có bản gốc để đối chiếu ).

- Nếu người ngoài tỉnh phải có giấy tạm trú do Công an xác nhận.

2/ Trình tự cấp giấy phép:

- Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ sở Thể dục Thể thao.

- Sở Thể dục Thể thao tỉnh Bình Phước kiểm tra hồ sơ và thẩm định về chuyên môn.

- Thời gian từ khi ký nhận hồ sơ đến khi cấp phép là 05 ngày.

Điều 7: Cấp thẻ hội viên hoạt động trong đội mô tô do Sở Thể dục Thể thao quản lý.

1/ Hồ sơ gồm có:

- Đơn xin vào đội (theo mẫu ).

- 01 lý lịch có xác nhận của địa phương.

- 01 giấy khám sức khỏe.

- 02 tấm ảnh màu (3x4).

- Photo CMND, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, giấy phép lái xe mô tô và thẻ hội viên do Liên đoàn Mô tô - Xe đạp Việt Nam cấp (có bản gốc để đối chiếu ).

- Nếu người ngoài tỉnh phải có giấy tạm trú do Công an xác nhận.

2/ Trình tự cấp giấy phép:

- Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ Sở Thể dục Thể thao.

- Sở Thể dục Thể thao tỉnh Bình Phước kiểm tra hồ sơ và thẩm định về chuyên môn.

- Thời gian từ khi ký nhận hồ sơ đến khi cấp phép là 05 ngày.

Điều 8: Cấp phép các loại hình hoạt động TDTT lưu động ngoài tỉnh khi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

1/ Hồ sơ xin gồm có:

- Đơn xin cấp phép hoạt động (theo mẫu ).

- 01 lý lịch có xác nhận của địa phương.

- 02 tấm ảnh (3x4).

- Photo các văn bằng, chứng nhận phù hợp với nội dung hoạt động của HLV (có bản gốc để đối chiếu).

- 01 hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm của Bảo hiểm địa phương.

- Nếu người ngoài tỉnh phải có giấy tạm trú do Công an xác nhận, trong tỉnh phải có hộ khẩu địa phương.

2/ Trình tự cấp giấy phép:

- Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ Sở Thể dục Thể thao.

- Sở Thể dục Thể thao tỉnh Bình Phước kiểm tra hồ sơ và thẩm định về chuyên môn.

- Thời gian từ khi ký nhận hồ sơ đến khi cấp phép là 05 ngày.

Điều 9: Cấp phép thành lập CLB thể dục thể thao cơ sở .

1/Hồ sơ gồm có:

- Đơn xin thành lập CLB của người đại diện hoặc người muốn thành lập CLB (theo mẫu ).

- 01 lý lịch của người đứng đơn xin thành lập có xác nhận của địa phương hoặc cơ quan, đơn vị công tác.

- 02 tấm ảnh (3x4).

- Photo giấy phép của HLV được hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước do sở Thể dục Thể thao cấp phù hợp với nội dung hoạt động của CLB.

- Phương án hoạt động.

- 01 hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm của cơ quan Bảo hiểm địa phương.

- Nếu người ngoài tỉnh phải có giấy tạm trú do Công an xác nhận, trong tỉnh phải có hộ khẩu địa phương.

* Lưu ý :

- Những câu lạc bộ ( võ thuật, thể dục thể hình, thể dục thẩm mỹ, cử tạ, AEROBIC, bơi lặn, patin, bi sắt ) phải có HLV mới cấp phép hoạt động; ngoài những CLB trên thì chỉ cần có hướng dẫn viên là được cấp phép hoạt động.

- Riêng CLB bơi lặn phải có người cứu đuối có giấy chứng nhận đã qua lớp đào tạo cứu đuối do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2/ Trình tự cấp giấy phép

- Hồ sơ nộp tại phòng Văn hóa Thông tin-Thể thao huyện- thị xã

- Trong thời hạn 7 ngày Phòng Văn hóa - Thông tin-Thể thao huyện, thị xã cử cán bộ thẩm định nơi tập luyện, phương pháp tổ chức thực hiện, ký xác nhận vào hồ sơ đủ điều kiện thành lập CLB cơ sở. Sau đó chuyển hồ sơ đến UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định thành lập CLB.

- Trong thời hạn 5 ngày UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định thành lập CLB.

* Đối với các cơ quan, đơn vị, trường học đóng trên địa bàn thì Phòng Văn hóa - Thông tin-Thể thao huyện, thị xã cử cán bộ thẩm định nơi tập luyện, phương pháp tổ chức thực hiện, ký xác nhận vào hồ sơ đủ điều kiện thành lập CLB cơ sở. Sau đó hồ sơ được chuyển đến cơ quan, đơn vị, trường học đó, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, trường học đó ra quyết định thành lập CLB. Nếu phạm vi hoạt động mở rộng trên địa bàn nơi cơ quan trú đóng phải được Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi đó ra quyết định công nhận việc thành lập CLB đó.

Chương III:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10: Sở Thể dục Thể thao có trách nhiệm triển khai qui định này đến Phòng Văn hóa - Thông tin-Thể thao các huyện, thị xã và kiểm tra việc thực hiện qui định.

Phòng Văn hóa - Thông tin-Thể thao các huyện, thị xã phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị nằm trên địa bàn tổ chức thực hiện.

Điều 11: Qui định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp phép hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì sở Thể dục - Thể thao tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế ở cơ sở./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.