Quyết định

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật Địa chính thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 94/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
19/9/2006
Ngày hiệu lực
29/9/2006
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của  Trung tâm Kỹ thuật

 Địa chính thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 02/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và  Môi trường tại Công văn số 306/STNMT-VP ngày 04/8/2006 và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật Địa chính thuộc Sở Tài nguyên và  Môi trường tỉnh Bình Phước”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 204/1999/QĐ-UB ngày 31/8/1999 của UBND tỉnh về việc thay đổi phương thức và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật Địa chính tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và  Môi trường, Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật Địa chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Tấn Hưng

 

 

 

 

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật Địa chính

thuộc Sở Tài nguyên và  Môi trường tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/2006/QĐ-UBND ngày 19/9/2006

 của UBND tỉnh Bình Phước)

_______________

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Trung tâm Kỹ thuật Địa chính (dưới đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Tài nguyên và  Môi trường tỉnh Bình Phước, Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Tài nguyên và  Môi trường tỉnh Bình Phước.

Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, là đơn vị dự toán cấp một, được mở tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước theo quy định.

Trụ sở làm việc của Trung tâm : Trước mắt khi chưa có trụ sở, Trung tâm làm việc tạm thời tại Sở Tài nguyên và  Môi trường (Quốc lộ 14, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước).

Điều 2. Trung tâm Kỹ thuật Địa chính tỉnh có chức năng giúp Sở Tài nguyên và  Môi trường tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về khảo sát đo đạc, vẽ bản đồ địa chính và các loại bản đồ chuyên đề khác phục vụ cho việc quản lý ngành; thực hiện nghiệp vụ về đăng ký đất đai phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phân hạng đất; xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong lĩnh vực địa bàn tỉnh.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Nhiệm vụ của Trung tâm

1. Lập kế hoạch hoạt động hàng năm trình Sở Tài nguyên và  Môi trường phê duyệt và triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao;

2. Tổ chức thực hiện việc khảo sát, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình đo đạc bản đồ, đăng ký thống kê lập hồ sơ địa chính;

3. Tổ chức thực hiện đo đạc bản đồ theo kế hoạch được giao và nhu cầu của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh;

4. Lập các hệ thống lưới khống chế; đo đạc; điều tra đất đai; phân hạng đất; quy hoạch sử dụng đất; vẽ bản đồ địa chính và các bản đồ chuyên ngành, chuyên đề khác theo đúng quy trình quy phạm hiện hành;

5. Đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa hình, cắm mốc phục vụ chuyển quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, phân lô đất… theo yêu cầu của tổ chức và cá nhân sử dụng đất;

6. Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ phục vụ việc kê khai lập hồ sơ địa chính, đăng ký thống kê đất đai theo quy định làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

7. Thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

8. In, vẽ, sao chép, phát hành các loại bản đồ, biểu mẫu, sổ sách của ngành địa chính, bảo đảm sự thống nhất hồ sơ địa chính theo quy định;

9. Điều tra lập quy hoạch sử dụng đất nhằm đưa ra các giải pháp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trong hiện tại và tương lai một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý; làm cơ sở để UBND các cấp thực hiện công tác giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền;

10. Quản lý và sử dụng tốt các vật tư thiết bị, máy móc, tài sản của Trung tâm. Thực hiện chế độ kế toán và báo cáo thống kê theo quy định hiện hành;

11. Quản lý viên chức và lao động hợp đồng của Trung tâm theo đúng quy định của pháp luật;

12. Thực hiện việc báo cáo tài chính thanh quyết toán chi phí hoạt động hàng năm với Sở Tài nguyên và  Môi trường theo quy định hiện hành của Nhà nước;

13. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

Điều 4. Quyền hạn của Trung tâm

1. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch do Sở Tài nguyên và  Môi trường giao, Trung tâm được ký kết các hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực địa chính với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Được quyền tuyển chọn lao động và ký kết hợp đồng sử dụng lao động theo quy định của Luật Lao động. Được khen thưởng, kỷ luật viên chức và người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước;

3. Được quyền tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 5. Tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo Trung tâm :

Trung tâm do Giám đốc điều hành và có từ 01 đến 02 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Các chức vụ này do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Các bộ phận cấu thành gồm có :

- Phòng Hành chính - Tổng hợp;

- Phòng Kỹ thuật;

- Đội đo đạc - Bản đồ;

- Đội quy hoạch và đăng ký thống kê.

Tùy theo tình hình thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm trong từng giai đoạn, Giám đốc Trung tâm tham mưu để Giám đốc Sở Tài nguyên và  Môi trường đề nghị UBND tỉnh điều chỉnh cơ cấu tổ chức của Trung tâm cho phù hợp.

3. Các phòng, đội thuộc Trung tâm có Trưởng phòng, Đội trưởng và có 01 Phó Trưởng phòng, Đội phó. Chức vụ Trưởng phòng, Đội trưởng do Giám đốc Sở Tài nguyên và  Môi trường bổ nhiệm, chức vụ Phó Trưởng phòng, Đội phó do Giám đốc Trung tâm bổ nhiệm.

Điều 6. Chế độ làm việc

1. Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Trung tâm quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Tài nguyên và  Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;

Các Phó Giám đốc được Giám đốc Trung tâm phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc, đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.

2. Các phòng, đội làm việc theo chế độ thủ trưởng, Trưởng phòng, Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về mọi công việc được giao của phòng, đội. Phó trưởng phòng, Đội phó được Trưởng phòng, Đội trưởng phân công phụ trách một số mặt công tác và được ủy quyền điều hành công việc của Phòng khi Trưởng phòng, Đội trưởng đi vắng.

3. Trung tâm hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được Sở Tài nguyên và  Môi trường và UBND tỉnh giao theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy chế này.

4. Trung tâm đảm bảo chế độ họp giao ban hàng tháng để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng và xây dựng chương trình công tác cho tháng kế tiếp, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và  Môi trường vào theo yêu cầu các tổ chức và cá nhân có nhu cầu.

5. Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ và theo yêu cầu đột xuất của Sở Tài nguyên và  Môi trường.

Điều 7.  Trung tâm xây dựng mối quan hệ làm việc với các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và  Môi trường, các cơ quan có liên quan trong tỉnh và UBND các huyện, thị xã để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Chương IV

TÀI CHÍNH – TÀI SẢN CỦA TRUNG TÂM

Điều 8. Tài chính của Trung tâm

1. Kinh phí hoạt động của Trung tâm được hình thành từ các nguồn vốn : Vốn thu được qua hoạt động sự nghiệp và dịch vụ, vốn tích lũy từ lợi nhuận hàng năm, từ khấu hao máy móc thiết bị. Vốn và nguồn vốn phải được thể hiện đầy đủ, rõ ràng chính xác trong sổ sách kế toán và bảng tổng hợp tài sản.

2. Trung tâm có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các nguyên tắc, chế độ kế toán, thống kê, mở sổ sách kế toán, ghi chép ban đầu, báo cáo quyết toán và các quy định theo Luật Kế toán và Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 9. Trung tâm phải thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 10. Tài sản của Trung tâm

1. Tài sản của Trung tâm thuộc sở hữu Nhà nước, được Nhà nước giao để quản lý, sử dụng phục vụ cho nhu cầu công việc của Trung tâm. Giám đốc Trung tâm là người chịu trách nhiệm cao nhất trước cấp trên về việc quản lý, bảo quản và sử dụng tài sản của Trung tâm.

2. Khi cần mua sắm, trang bị mới tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ phát triển sự nghiệp, vốn huy động, theo quy hoạch phải tuân thủ theo quy định hiện hành.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN BAN HÀNH

Điều 11. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc Sở Tài nguyên và  Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.