Quyết định

V/v : “ Giao chỉ tiêu vận động mua trái phiếu Chính Phủ ”

Số hiệu: 94/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
13/10/2003
Ngày hiệu lực
13/10/2003
Người ký
Trương Tấn Thiệu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v : “ Giao chỉ tiêu vận động mua trái phiếu Chính Phủ ”

______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 182/2003/QĐ-TTg ngày 05/9/2003 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ để đầu tư một số công trình giao thông, thủy lợi quan trọng .của đất nước;

- Căn cứ Công văn số 10498/TC-KBNN ngày 9/10/2003 của Bộ Tài chính về việc giao chỉ tiêu vận động mua trái phiếu Chính phủ đợt I năm 2003 cho tỉnh Bình Phước ;

- Xét đề nghị của Sở Tài chính -Vật giá tại Tờ trình số 990/TCVG-NS ngày 9/10/2003;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay giao chỉ tiêu vận động mua trái phiếu Chính phủ trên địa bàn toàn tỉnh là 5.000 triệu đồng. ( Có bảng chi tiết kèm theo)

Điều 2: Trưởng Phòng Tài chính – Kế họach các huyện, thị phối hợp với Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND các huyện, thị thực hiện giao chỉ tiêu vận động mua trái phiếu Chính phủ đến từng tổ chức, địa bàn dân cư và tổ chức thực hiện vượt mức chỉ tiêu được giao.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành. Chủ tịch UBND các huyện, thị và Giám đốc các Công ty, Xí nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Trương Tấn Thiệu

CHỈ TIÊU VẬN ĐỘNG MUA TRẢI PHIÊU CHÍNH PHỦ

(Kèm theo quyết định số: 94/QĐ-UB ngày 13/10/2003 của UBND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

 

STT

ĐƠN VỊ

CHỈ TIÊU GIAO

GHI CHÚ

 

 

I- Khu vực dân cư

2.500

 

 

1

Thị xã Đồng Xòai

400

 

 

2

Huyện Đồng Phú

250

 

 

3

Huyện Bình Long

500

 

 

4

Huyện Chơn Thành

150

 

 

5

Huyện Lộc Ninh

400

 

 

6.

Huyện Bù Đốp

150

 

 

7

Huyện Phước Long

450

 

 

8

Huyện Bù Đăng

200

 

 

 

II- Khu vực doanh nghiệp

2.500

 

 

A

Khi DNNN trung ương

1.950

 

 

1

Cty cao su Bình Long

500

 

 

2

Cty cao su Phú Riềng

500

 

 

3

Cty cao su Lộc Ninh

300

 

 

4

Cty cao su Đồng Phú

300

 

 

5

Bưu điện tỉnh

150

 

 

6

Điện lực tỉnh

100

 

 

7

Nhà máy thủy điện Thác Mơ

100

 

 

 

Khối DNNN địa phương

550

 

 

1

Cty cao su Sông Bé

100

 

 

2

Cty Xổ số Kiến thiết

300

 

 

3

Cty xây dựng & PT nhà

50

 

 

4

Cty XNK tổng hợp

40

 

 

5

Cty tư vấn xây dựng

10

 

 

6

Cty dược và vật tư y tế

50

 

 

 

Tổng cộng

5.000

 

 

Các doanh nghiệp còn lại (kể cả doanh nghiệp ngòai quốc doanh) giao cho

UBND huyện, thị giao chỉ tiêu vận động .

 

BẢNG TÍNH TOÁN ĐỂ GIAO CHỈ TIÊU VẬN ĐỘNG MUA TRÁI PHIẾU CP ĐỢT I -2003

STT

ĐỐI TƯỢNG DÂN CƯ

S LƯỢNG

KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG

MỨC GIAO

I

Thị xã Đồng Xoài

 

 

400.000.000

1

Số cán bộ công chức

3.405

80% x 100.000 = 272.400.000

 

 

Số hộ gia đình

13.071

20% x 100.000 đ/ hộ= 261.420.000

 

3

Số trang trại

47

50% x 500.000= 11.750.000

 

 

 

 

Khả năng phát hành: 545.570.000

 

II

Huyện Đồng Phú

 

 

250.000.000

1

Số cán bộ công chức

977

80% x 100.000= 78.160.000

 

2

Số hộ gia đình

16.118

20% x 100.000 đ/ hộ= 322.360.000

 

3

Số trang trại

291

50% x 500.000= 72.750.000

 

 

 

 

Khả năng phát hành: 473.270.000

 

III

Huyện Bình Long

 

 

500.000.000

1

Số cán bộ công chức

2.261

80% x 100.000 = 180.880.000

 

0

Số hộ gia đình

28.767

20% x 100.000 đ/ hộ = 575.340.00Ọ

 

3

Số trang trại

732

50% x. 500.000 = 183.000.000

 

 

 

 

Khả năng phát hành: 939.220.000

 

IV

Huyện Chơn Thành

 

 

150.000.000

1

Số hộ gia đình

11.850'

20% x 100.000 đ/ hộ = 237.000.000

 

2

Số trang trại

400

50% x 500.000= 100.000.000

 

3

Các đối tượng khác

 

100.000.000

 

 

 

 

Khả năng phát hành: 437.000.000

 

IV

Huyện Lộc Ninh

 

 

400.000.000

1

Số cán bộ công chức

1.745

80% x 100.000= 139.600.000

 

 

Số hộ gia đình

22.731

20% X 100.000 đ/ hộ= 454.620.000

 

3

Số trang trại

1.966

50% x 500.000= 491.500.000

 

 

 

 

Khả năng phát hành: 1.085.720.000

 

 

Huyện Bù Đốp

 

 

150.000.000

1

Số hộ gia đình

9.600

20% x 100.000 đ/ hộ= 192.000.000

 

2

Số trang trại

515

50% x 500.000= 128.750.000

 

3

Các đối tượng khác

 

100.000.000

 

 

 

 

Khả năng phát hành: 420.750.000

 

V

Huyện Phước Long

 

 

450.000.000

1

Số cán bộ công chức

2.473

80% x 100.000 = 197.840.000

 

 

Số hộ gia đinh

38.187

20% x 100,000 đ/ hộ   = 763.740.000

 

3

Số trang trại

482

50% x 500.000 = 120.500.000

 

 

 

 

Khả năng phát hành: 1.082.080.000

 

VI

Huyện Bù Đăng

 

 

200.000.000

1

Số cán bộ công chức

1.422

80% x 100.000 = 113.760.000

 

2

Số hộ gia đinh

23.144

20% x 100.000 đ/ hộ = 462.880.00Ọ

 

3

Số trang trại

210

50% x 500.000= 52.500.000

 

 

 

 

Khả năng phát hành: 629.140.000

 

 

Tổng cộng toàn tnh

 

 

2.500.000.000

KHU VỰC DOANH NGHIỆP

UBND tỉnh giao chỉ tiêu những doanh nghiệp trọng điểm sau đây:

I

Khi DNNN trung ương

 

 

 

1

Cty Cao su Bình Long

 

CBCNV: 5.994

500.000.000

2

Cty Cao su Phú Riềng

 

CBCNV: 6.584

500.000.000

3

Cty Cao su Lộc Ninh

 

CBCNV: 3.182

300.000.000

4

Cty cao su Đồng Phú

 

CBCNV : 3.109

300.000.000

5

Bưu điện tỉnh

 

Quỹ cơ quan

150.000.000

6

Điện lực Bình Phước

 

Quỹ cơ quan

100.000.000

7

NM thuỷ điện Thác mơ

 

Quỹ cơ quan

100.000.000

 

 

 

 

1.950.000.000

II

Khi DNNN địa phương

 

 

 

1

Cty cao su Sông Bé

 

CBCNV : 761 & Qũi CQ

100.000.000

2

Cty sổ số kiến thiết

 

Quỹ cơ quan

300.000.000

3

Cty XD KD và PT nhà

 

Quỹ cơ quan

50.000.000

4

Cty XNK tổng hợp

 

Quỹ cơ quan

40.000.000

5

Cty Tư vấn XD TH

 

Quỹ cơ quan

10.000.000

6

Cty Duợc và vật tư y tế

 

Quỹ cơ quan

50.000.000

 

 

 

 

550.000.000

 

Cộng khối DN:

 

2.500.000.000

Các DN còn lại (kể cả DN ngoài quốc doanh) giao cho UBND huyện thị giao chỉ tiêu

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.