|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về chế độ quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước _______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29/11/205; Căn cứ Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nuớc; Căn cứ Nghị quyết số 18/2005/NQ-HĐND ngày 30/11/2005 của HĐND tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 740/STC.HCSN ngày 28/6/2006, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 98/1999/QĐ-UB ngày 10/5/1999,Quyết định số 207/1999/QĐ-UB ngày 08/9/1999 và Quyết định số 40/2005/QĐ-UB ngày 28/6/2005 của UBND tỉnh. Điều 3. Các Ông(bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNHVề chế độ quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước ( Ban hành kèm theo Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND ngày 14/9/2006 của UBND tỉnh ) _____________ Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng : Cán bộ, công chức hành chính đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội địa phương; Cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; Cán bộ, công chức xã, phường, trị trấn; Trưởng thôn, Trưởng bản; Cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn Dưới đây gọi chung là cán bộ, công chức Nhà nước 2. Phạm vi áp dụng: Kinh phí chi cho công tác tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước được bố trí hàng năm trong dự toán của các cơ quan, đơn vị các cấp Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ …( Bao gồm cả tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý nghành) cho các đối tượng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của các Sở nghành cấp tỉnh và các huyện, thị xã ( bao gồm đào tạo trực tiếp tại cơ sở và chử đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo khác). Không sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được giao để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức không thuộc phạm vi quản lý Tùy theo khả năng bố trí kinh phí và nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức của mình, các cơ quan, đơn vị, địa phương có thể sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước để hỗ trợ một phần chi phí cho đối tượng là cán bộ, công chức Nhà nước được cử đi học đại học ( và tương đương ), trên đại học ( và tương đương ). Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy định về chế độ quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 93/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 14/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 24/9/2006
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 48/2005/QH11
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 79/2005/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.