|
QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin _______________________________ TRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Căn cứ Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001-2005; Căn cứ Quyết định số 176/2002/QĐ-TTg ngày 03/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình Hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001-2005; Căn cứ Quyết định số 03/QĐ-BCĐ58 ngày 18/4/2003 của Trưởng Ban Ban Chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Văn phòng thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin (sau đây gọi tắt là Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin) được đặt tại Bộ Bưu chính, Viễn thông và có chức năng giúp việc Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin ban hành theo Quyết định số 03/QĐ-BCĐ58 ngày 18/4/2003 của Trưởng Ban Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin. Điều 2: Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Xây dựng kế hoạch và chương trình công tác hàng năm của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin. 2. Tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, cung cấp số liệu và tài liệu phục vụ cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin. 3. Dự thảo các văn bản của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin; chuẩn bị tài liệu, báo cáo nội dung của các kỳ họp Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin. 4. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kịp thời Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch và các vấn đề nảy sinh khi triển khai Chỉ thị 58-CT/TW của các bộ, ngành và địa phương. 5. Yêu cầu các bộ, ngành và địa phương cung cấp những thông tin cần thiết liên quan tới việc triển khai thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW và các văn bản có liên quan của Nhà nước về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. 6. Nghiên cứu, đề xuất và tham mưu cho Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin về các cơ chế, chính sách và kiến nghị biện pháp đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. 7. Làm đầu mối thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin phục vụ công tác của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin. 8. Tham gia với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông trong việc nghiên cứu, xây dựng các chiến lược, chính sách, quy hoạch và kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin để thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW. 9. Thực hiện việc quản lý và sử dụng con dấu, tài khoản của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin theo quy định của pháp luật. 10. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin và Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông. Điều 3: Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin do Chánh Văn phòng phụ trách, có Phó Chánh Văn phòng, cán bộ phụ trách công tác kế toán và các cán bộ công chức chuyên môn giúp việc khác. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin và Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về toàn bộ tổ chức, hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin và việc thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại Điều 2 của Quyết định này. Phó Chánh Văn phòng giúp việc Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về phần việc được phân công. Chức danh, nhiệm vụ của cán bộ công chức chuyên môn giúp việc của Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin do Chánh Văn phòng quy định. Biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin do Chánh Văn phòng xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định. Điều 4: Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin do ngân sách nhà nước đảm bảo. Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin theo đúng các quy định pháp luật hiện hành. Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật. Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 6: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin, các thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin
Số hiệu: 93/2003/QĐ-BBCVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Bưu chính, Viễn thông
- Ngày ban hành
- 27/5/2003
- Ngày hiệu lực
- 11/6/2003
- Người ký
- Đỗ Trung Tá
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Nghị định · 90/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 176/2002/QĐ-TTg
Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hoá giai đoạn 2001 - 2005
Còn hiệu lựcQuyết định · 81/2001/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001 - 2005
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành3
Nghị định · 90/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 176/2002/QĐ-TTg
Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hoá giai đoạn 2001 - 2005
Còn hiệu lựcQuyết định · 81/2001/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001 - 2005
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Về việc ban hành cước kết nối giữa mạng Inmarsat của Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam với mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam
Về việc ban hành Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số
Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Về việc thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.