|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành quy chế phối hợp công tác giữa Sở Y tế và UBND huyện, thành phố, thị xã trong hoạt động quản lý Nhà nước về Y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An ______________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị định số 01/1998/NĐ-CP ngày 03/1/1998 của Chính phủ về tổ chức y tế địa phương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/1998/TTLT-BYT-BTCCBCP ngày 27/6/1998 của Bộ Y tế và Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 01/1998/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 778 ngày 26/2/1997 của UBND tỉnh về việc phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy cán bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế Nghệ An,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy chế phối hợp công tác giữa Sở Y tế và UBND huyện, thành phố, thị xã trong hoạt động quản lý Nhà nước về y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy chế này đều bãi bỏ. Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA SỞ Y TẾ VÀ UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số:93/1999/QĐ.UB ngày 21/9/1999 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Bản Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) với Sở Y tế trong quản lý Nàh nước về công tác y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An, nhằm đảm bảo sự thống nhất việc quản lý Nhà nước về chuyên ngành và quản lý theo lãnh thổ, góp phần thúc đẩy sự nghiệp y tế phát triển toàn diện, hoạt động có hiệu quả cao. Điều 2: Nguyên tắc phối hợp: Mọi hoạt động phối hợp quản lý về công tác y tế giữa Sở Y tế với UBND huyện phải tuân theo nguyên tắc kết hợp quản lý ngành và lãnh thổ, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, đồng thời phát huy tính chủ động và trách nhiệm mỗi bên để quản lý công tác y tế trong phạm vi địa bàn cấp huyện và trên toàn tỉnh có hiệu quả. Điều 3: Trách nhiệm các bên trong quan hệ phối hợp hoạt động 1. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác y tế trên địa bàn huyện, đồng thời phối hợp với Sở Y tế để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế trong phạm vi địa phương mình. 2. Sở Y tế chịu trách nhiệm trong công tác quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ y tế trên địa bàn huyện và y tế cơ sở.
Chương II NHỮNG NỘI DUNG PHỐI HỢP QUẢN LÝ Điều 4: Phối hợp công tác quy hoạch kế hoạch 1. Sở Y tế chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh; trực tiếp tổ chức, triển khai và giám sát việc thực hiện sau khi quy hoạch, kế hoạch đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch phát triển y tế hàng năm trên địa bàn huyện và xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sau khi được thông qua. Điều 5: Phối hợp trong việc quản lý chuyên môn, nghiệp vụ 1. Sở Y tế có nhiệm vụ chỉ đạo, quản lý và tổ chức hoạt động chuyên môn nghiệp vụ công tác y tế trên địa bàn toàn tỉnh; trình UBND tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền những quy định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ y tế trên cơ sở quy định chung của Nhà nước và Bộ Y tế; tiến hành hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định sau khi được ban hành. 2. UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, triển khai thực hiện những quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, y tế do UBND tỉnh và Sở Y tế ban hành theo thẩm quyền; chỉ đạo các ngành, các cấp trên địa bàn thực hiện nghiêm pháp luật và các quy định của Nhà nước về công tác y tế. Điều 6: Phối hợp trong công tác quản lý tổ chức, bộ máy cán bộ 1. Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của Nhà nước. UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế tham gia xây dựng tổ chức, bộ máy cán bộ y tế huyện và cơ sở, khai thác và sủ dụng nguồn cán bộ hiện có ở địa phương; đồng thời phải tạo nguồn, tạo điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại chỗ có đủ trình độ đảm bảo nhiệm vụ được phân công. 2. Khi bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc trung tâm Y tế huyện thì Giám đốc Sở Y tế ra quyết định khi có sự thoả thuận bằng văn bản của Chủ tịch UBND huyện. Điều 7: Phối hợp về công tác tài chính 1. Sở Y tế có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật. Hàng năm Sở Y tế phối hợp vói Sở Tài chính - Vật giá lập dự toán ngân sách sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh để trình Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh phê duyệt. Sau khi dự toán được phê duyệt, Sở Y tế tổ chức triển khai thực hiện các nguồn kinh phí theo quy định của cơ quan tài chính Nhà nước. 2. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài chính huyện thực hiện cấp phát, quản lý ngân sách cho các Trung tâm y tế huyện và Trạm y tế cơ sở hoạt động theo phân cấp UBND tỉnh và dụ toán đã được duyệt. hàng quý, 6 tháng, hàng năm Phòng Tài chính huyện phải tổng hợp báo cáo quyết toán gửi về Sở Tài chính-Vật giá và Sở Y tế để giám sát theo dõi. Điều 8: Phối hợp trong việc quản lý cơ sở vật chất và các trang thiết bị y tế 1. Sở Y tế có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả những cơ sở vật chất, trang thiết bị bị UBND tỉnh và Nhà nước giao theo đúng quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, Sở Y tế có trách nhiệm huớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy chế, tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kỹ thuật, định mức kinh tế đã được Nhà nước, Bộ Y tế và UBND tỉnh ban hành về quản lý dược, thiết bị, vật tư y tế. 2. UBND cấp huyện phối hợp với quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị và các công trình y tế trên địa bàn huyện; động viên mọi nguồn lực, thế mạnh của địa phương, khai thác các nguồn tài trợ, hỗ trợ khác để đóng góp xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình y tế góp phần thúc đẩy phát triển sự nghiệp y tế trên địa bàn. Điều 9: Phối hợp trong công tác truyền thông - Giáo dục sức khoẻ 1. Sở Y tế chủ trì phối hợp với các ngành, các đoàn thể, các tổ chức xã hội trong tỉnh và UBND cấp huyện để làm tốt công tác truyền thông - Giáo dục sức khoẻ trên địa bàn toàn Tỉnh. 2. UBND huyện phối hợp với Sở Y tế vận động các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trên địa bàn huyện làm tốt công tác truyền thông - Giáo dục sức khoẻ và tham gia các hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân trên địa bàn. Điều 10: Sở Y tế phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn khác do UBND tỉnh và Bộ Y tế giao. Điều 11: Chế độ thông tin, báo cáo 1. Hàng quý, 6 tháng, hàng năm các Trung tâm y tế huyện, các đơn vị trực thuộc Sở Y tế đóng trên địa bàn huyện phải báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ về Sở Y tế và UBND cấp huyện theo quy định. 2. Sở Y tế và UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho nhau về kết quả thực hiện các nội dung phối hợp hoạt động.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12: Khen thưởng và xử lý vi phạm Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt những nội dung của bản Quy chế này thì được khen thưởng, những đơn vị, tổ chức, cá nhân không thực hiện nghiêm túc bản Quy chế thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà có hình thức xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 13: 1. Giao cho Sở Y tế tổ chức hướng dẫn thực hiện bản quy chế này; định kỳ 6 tháng tổng hợp, tình hình báo cáo UBND tỉnh. 2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thi hành những quy định tại bản Quy chế này; Trong quá trình thực hiện nếu có điều gì vướng mắc thì báo cáo với UBND tỉnh để giải quyết./. |
Quyết định
Về việc ban hành quy chế phối hợp công tác giữa Sở Y tế và UBND huyện, thành phố, thị xã trong hoạt động quản lý Nhà nước về Y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 93/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 21/9/1999
- Ngày hiệu lực
- 6/10/1999
- Người ký
- Nguyễn Thị Han
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư liên tịch · 02/1998/TTLT/BYT-BTCCBCP
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 01/1998/NĐ-CP ngày 3/1/1998 của Chính phủ quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 01/1998/NĐ-CP
Về hệ thống tổ chức y tế địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.