Quyết định

Về việc ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa UBND tỉnh và Hội Nông dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 9258/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
29/10/2001
Ngày hiệu lực
—
Người ký
Nguyễn Văn Nhân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 42/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2020).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

“Về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa UBND tỉnh

 và Hội Nông dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”

_________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Chỉ thị số 59-CT/TW của Bộ Chính trị về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 17/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ về việc ban hành quy định, trách nhiệm của các Bộ, các cấp chính quyền trong việc tạo điều kiện để các cấp Hội Nông dân Việt Nam hoạt động có hiệu quả;

Căn cứ Công văn số 211-CV/TU ngày 07/9/2001 của Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu về việc triển khai Chỉ thị số 59-CT/TW của Bộ Chính trị về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Hội Nông dân tỉnh.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế phối hợp hoạt động giữa UBND tỉnh và Hội Nông dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.

Điều 2: Chánh Văn phòng UBND và HĐND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Hội Nông dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

                                                                                                TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

                                                                                                                 KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                               PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

                                                                                                             Nguyễn Văn Nhân

 

 

 

QUY CHẾ

Phối hợp hoạt động giữa UBND tỉnh

 và Hội Nông dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 9258/2001/QĐ-UB ngày 29/10/2001 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

 

A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Ủy ban Nhân dân tỉnh, các sở - ngành có liên quan khi xây dựng chính sách pháp luật, kế hoạch hoặc giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội có liên quan tới quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân, đến nhiệm vụ của Hội nông dân phải thông báo và tạo điều kiện để Hội nông dân tỉnh tham gia ngay từ đầu.

Trong quá trình soạn thảo văn bản, nếu có ý kiến không thống nhất thì cơ quan chủ trì có thẩm quyền, xem xét quyết định.

Điều 2: Ủy ban Nhân dân tỉnh, Hội nông dân tỉnh có kế hoạch làm việc định kỳ 6 tháng 1 lần để bàn chương trình phối hợp hoạt động và giải quyết những vấn đề bức xúc của phong trào nông dân đặt ra. Khi có việc đột xuất, Ủy ban Nhân dân tỉnh và Hội nông dân tỉnh kịp thời phối hợp để xử lý.

Điều 3: Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn và Hội nông dân cùng cấp bàn bạc xây dựng, ban hành quy chế phối hợp hoạt động thiết thực.

B. TRÁCH NHIỆM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH:

Điều 4: Trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn nông thôn và trong lĩnh vực nông nghiệp Ủy ban Nhân dân tỉnh, các Sở - ngành có liên quan phối hợp với Hội nông dân tỉnh để tổ chức chỉ đạo và tạo điều kiện phát triển các phong trào của nông dân. Thường xuyên cung cấp các thông tin về các chủ trương, chính sách mới của Nhà nước; kịp thời thay đổi bổ sung, điều chỉnh các cơ chế chính sách cho phù hợp với thực tiễn của cuộc sống để huy động mọi tiềm năng của nông dân vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

Điều 5: Ủy ban Nhân dân tỉnh, các sở - ngành trong tỉnh mời đại diện Hội nông dân cùng cấp tham gia các kỳ họp bàn về các nội dung có liên quan đến nông dân và mời tham gia với tư cách thành viên chính thức trong các tổ tư vấn có chức năng, nội dung hoạt động gắn với quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân.

Điều 6: Ủy ban Nhân dân tỉnh, các sở - ngành trong tỉnh có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình Hội thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; khẩn trương xem xét giải quyết, trả lời với những kiến nghị của Hội theo đúng pháp luật.

Khi thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và việc thực hiện các chính sách chế độ liên quan trực tiếo đến chính quyền và lợi ích của nông dân mời đại diện Hội nông dân tỉnh tham gia.

Điều 7: Ủy ban Nhân dân tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế phối hợp, kinh phí hoạt động, phương tiện làm việc cho Hội nông dân tỉnh theo các chế độ hiện hành để Hội tổ chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Hội.

C. TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI NÔNG DÂN TỈNH

Điều 8: Hội nông dân tỉnh có trách nhiệm triển khai và quán triệt trong hệ thống các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật và các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến lợi ích và nghĩa vụ nông dân. Vận động cán bộ, hội viên, nông dân sống và làm việc theo hiến pháp, pháp luật, làm tròn nghĩa vụ công dân.

Điều 9: Tiếp tục tổ chức và vận động các phong trào nông dân thực hiện các chỉ tiêu kinh tế- xã hội của địa phương đẩy mạnh phong trào nông dân thi đua sản xuất - kinh doanh giỏi và đoàn kết giúp nhau XĐGN, phối hợp chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân, vận động nông dân thực hiện có hiệu quả chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình, tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đoàn kết tương trợ xóa đói giảm nghèo trong nội bộ nông dân, xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư, góp phần xây dựng Đảng, chính quyển trong sạch vững mạnh.

Điều 10: Hội nông dân phấn đấu xây dựng hệ thống tổ chức chặt chẽ, có đội ngũ cán bộ từ tỉnh đến cơ sở đủ năng lực, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ công tác Hội, có khả năng tuyên truyền, vận động, tổ chức các phong trào nông dân ở nông thôn, thực hiện tốt chức năng giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của cán bộ, hội viên, nông dân.

 

                                                                                                     TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

                                                                           

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/10/2001
    Ban hành
  2. 10/01/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.