|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong việc quyết định quản lý sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/03/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ. Căn cứ Nghị quyết số 08/2006/NQ-HĐND ngày 22/07/2006 của HĐND Thành phố về phân cấp một số một số lĩnh vực quản lý Nhà nước về kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của HĐND Thành phố về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của Thành phố Hà Nội 6 tháng cuối năm 2007; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2977/TTr/STC-QLCS ngày 15/08/2007, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý Nhà nước trong việc quyết định quản lý sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Xây dựng, Giám đốc Kho bạc nhà nước Hà Nội, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Đoàn thể thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND quận huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
Về phân cấp quản lý nhà nước trong việc quyết định quản lý sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng Quy định này bao gồm: Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc Thành phố, trực thuộc Sở ban ngành, Đoàn thể, UBND quận huyện được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Tài sản được hình thành từ các nguồn Ngân sách Nhà nước, có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước hoặc được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật (gọi chung là tài sản Nhà nước) tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập là những tài sản Nhà nước giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng gồm: a) Đất đai; b) Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai; c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai; d) Phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác. 3. Quy định này quy định về phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm của Sở ban ngành, Đoàn thể, UBND quận huyện và Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố trong việc quyết định quản lý sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp Đảm bảo thống nhất quản lý tài sản Nhà nước do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố quản lý, sử dụng, phù hợp với quy định về phân cấp quản lý Nhà nước về kinh tế xã hội, quản lý ngân sách Nhà nước đã được HĐND Thành phố thông qua tại Nghị quyết số 08/2006/NQ-HĐND ngày 22/07/2006 về phân cấp một số lĩnh vực quản lý Nhà nước về kinh tế xã hội; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở Thành phố giai đoạn 2007 - 2010 và phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu công tác quản lý. Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của Sở, ban, ngành, Đoàn thể thuộc Thành phố, UBND quận huyện và thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản lý, sử dụng tài sản, nhất là trong việc quyết định xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước. Các cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản Nhà nước phải quản lý sử dụng tài sản theo đúng quy định của pháp luật. sử dụng tài sản đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đảm bảo hiệu quả, thực hành tiết kiệm chống lãng phí và theo các quy định về phân cấp của UBND Thành phố về quản lý sử dụng, đầu tư mua sắm, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước, đảm bảo tính tự chủ, nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng tài sản Nhà nước. Chương 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Phân cấp trong việc đầu tư, mua sắm tài sản Nhà nước, quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước: Thực hiện theo các quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản Nhà nước theo các quy định hiện hành và Nghị quyết số 08/2006/NQ-HĐND ngày 22/07/2006 của HĐND Thành phố; Quyết định số 214/2006/QĐ-UBND ngày 06/12/2006 của UBND Thành phố. Phân cấp quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước như: Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước; Thẩm quyền xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Quyết định thu hồi tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch UBND Thành phố quyết định thu hồi: a) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố quản lý; Tài sản giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố nhưng sử dụng không đúng mục đích, sử dụng vượt tiêu chuẩn định mức; Tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố quản lý thực hiện đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, vượt tiêu chuẩn định mức, không đúng thẩm quyền theo quy định; Các trường hợp khác Thành phố phải xử lý thu hồi, điều chuyển theo quy định của pháp luật. Việc quyết định thu hồi tài sản sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Ô tô, phương tiện đi lại và những tài sản là động sản sử dụng không đúng mục đích, sử dụng vượt tiêu chuẩn định mức quy định. 2. Phân cấp UBND quận huyện quyết định thu hồi: Đối với những tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại khoản 1 điều này của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND quận huyện. 3. Phân cấp cho Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Đoàn thể quyết định thu hồi: Đối với những tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại khoản 1 điều này, các các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban ngành, Đoàn thể. Điều 5. Quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch UBND Thành phố quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước: a) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đoàn thể thuộc Thành phố quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan; b) Ô tô, phương tiện đi lại trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan. c) Chuyển giao quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc (có nguồn gốc là tài sản nhà nước, tài sản được xác lập sở hữu của nhà nước) cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý, đang trực tiếp sử dụng (đang ký hợp đồng thuê nhà với Công ty Quản lý và phát triển nhà), trên cơ sở phương án tổng thể về xử lý, bố trí, sắp xếp lại các cơ sở nhà đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh của Bộ, cơ quan chủ quản. 2. Phân cấp cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước: Đối với những tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại khoản 1 điều này, giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đoàn thể thuộc Thành phố quản lý. 3. Phân cấp UBND quận huyện quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước: Đối với những tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại khoản 1 điều này, trong phạm vi nội bộ giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND quận huyện. 4. Phân cấp cho Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Đoàn thể quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước: Đối với những tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại khoản 1 điều này, trong phạm vi nội bộ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban ngành, Đoàn thể. Điều 6. Quyết định thanh lý tài sản Nhà nước 1. Phân cấp cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản Nhà nước: a) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đoàn thể thuộc Thành phố quản lý như phân cấp tại Quyết định số 182/2006/QĐ-UBND ngày 29/09/2006 của UBND Thành phố. b) Ô tô, phương tiện đi lại của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đoàn thể thuộc Thành phố, thuộc quận huyện. c) Các tài sản khác có giá mua ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đoàn thể thuộc Thành phố, thuộc quận huyện. 2. Phân cấp UBND quận huyện quyết định thanh lý tài sản Nhà nước: a) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND quận huyện quản lý như phân cấp tại Quyết định số 182/2006/QĐ-UBND ngày 29/09/2006 của UBND Thành phố. b) Các tài sản khác (trừ ô tô) có giá mua ban đầu dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND quận huyện. 3. Phân cấp cho Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Đoàn thể quyết định thanh lý tài sản Nhà nước: Đối với những tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại khoản 1 điều này, có giá mua ban đầu dưới 500 triệu đồng/ 1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban ngành, Đoàn thể. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành, Đoàn thể và UBND quận huyện trong việc quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước theo phân cấp: Quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước theo phân cấp và theo các quy định hiện hành về quản lý tài sản Nhà nước, chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về quyết định của mình. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập về trình tự, thủ tục thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ Tài chính. Xử lý, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý tài chính, các khoản thu, chi có liên quan khi thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước theo phân cấp và các quy định hiện hành. Các Sở, ban ngành, Đoàn thể, UBND quận huyện khi Quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước theo phân cấp có trách nhiệm phối hợp và gửi quyết định về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố và Bộ Tài chính. Hàng năm, đến thời điểm 31 tháng 12 các Sở, ban ngành, Đoàn thể, UBND quận huyện tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước theo phân cấp về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tài chính. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: Đề xuất, kiến nghị UBND Thành phố phương án xử lý trong việc thu hồi, điều chuyển tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo phân cấp. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và quản lý tài chính theo quy định hiện hành. Tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước theo phân cấp. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản Nhà nước Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý tài sản Nhà nước, lập hồ sơ, thực hiện các trình tự, thủ tục thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định để xem xét, quyết định. Thực hiện thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình. Thực hiện kê khai, đăng ký, báo cáo quản lý sử dụng tài sản Nhà nước theo đúng quy định hiện hành. Đề xuất kiến nghị, lập phương án xử lý tài sản Nhà nước khi thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước báo cáo cấp có thẩm quyền theo phân cấp. Điều 9. Tổ chức thực hiện Các Sở, ban ngành, Đoàn thể và UBND quận huyện, Thủ trưởng đơn vị sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình theo đúng quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chính phủ; Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ Tài chính và quy định về phân cấp này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét giải quyết.
|
||||
Quyết định
Ban hành quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong việc quyết định quản lý sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố
Số hiệu: 92/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 21/8/2007
- Ngày hiệu lực
- 31/8/2007
- Người ký
- Hoàng Mạnh Hiển
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 126/2009/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2010).
Lịch sử hiệu lực
- 21/08/2007Ban hành
- 31/08/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 10/01/2010Thay thế bởi Quyết định 126/2009/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Nghị định · 14/1998/NĐ-CP
Về quản lý tài sản Nhà nước
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 35/2007/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.