|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc mang ngoại tệ tiền mặt, Đồng Việt Nam bằng tiền mặt đối với cá nhân xuất nhập cảnh bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc giấy chứng minh biên giới
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày12/12/1997; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1.Quyết định này quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt và Đồng Việt Nam bằng tiền mặt (sau đây gọi là ngoại tệ và Đồng Việt Nam) của cá nhân xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới của Việt Nam bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc giấy chứng minh biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc các nước có chung biên giới cấp (sau đây gọi là cá nhân). 2.Cá nhân xuất, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nambằng tiền mặt thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Điều 2. Mang ngoại tệ và Đồng Việt Nam khi xuất cảnh 1.Cá nhân khi xuất cảnh chỉ được mang Đồng Việt Nam và tiền của nước mình nhập cảnh theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quyết định này, không được mang Đô la Mỹ hay bất cứ các loại ngoại tệ nào khác (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này). 2.Trường hợp cá nhân khi xuất cảnh được mang Đô la Mỹ hay các loại ngoại tệ khác là số ngoại tệ đã mang vào và đã kê khai hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh thì phải làm thủ tục khai báo hải quan và xuất trình tờ khai hải quan có xác nhận đã mang vào khi nhập cảnh. Hải quan cửa khẩu căn cứ vào tờ khai nhập cảnh lần trước để giải quyết cho mang ra nước ngoài khi xuất cảnh. Tờ khai hải quan xác nhận số ngoại tệ mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất chỉ có giá trị cho phép mang ra khi xuất cảnh lần tiếp theo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kê khai số ngoại tệ mang vào trên tờ khai Hải quan khi nhập cảnh. Điều 3. Mang ngoại tệ và Đồng Việt Nam khi nhập cảnh 1.Cá nhân khi nhập cảnh từ nước nào có mang tiền của nước ấy và Đồng Việt Nam phải thực hiện khai báo hải quan cửa khẩu theo quy định tại Điều 4 Quyết định này. 2.Cá nhân khi nhập cảnh có mang Đô la Mỹ và các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương trên mức 3000 USD (ba nghìn Đô la Mỹ) hoặc mang dưới mức 3000 USD nhưngcó nhu cầu mang lại số tiền này ra nước ngoài, cá nhân phải khai báo hải quan cửa khẩu. Điều 4.Khai báo hải quan Cá nhân khi xuất nhập cảnh có mang tiền của nước có chung biên giới và Đồng Việt Nam trên mức qui định dưới đây phải khai báo hải quan cửa khẩu: 1. Đối với trường hợp qua cửa khẩu biên giới Việt Nam- Trung Quốc: a/6.000 CNY (sáu nghìn Nhân dân tệ Trung Quốc); b/10.000.000 VND (mười triệu đồng Việt Nam). 2. Đối với trường hợp qua cửa khẩu biên giới Việt Nam- Lào: a/3.000.000 LAK (ba triệu kíp Lào); b/10.000.000 VND (mười triệu đồng Việt Nam). 3. Đối với trường hợp qua cửa khẩu biên giới Việt Nam - Cămpuchia: a/1.000.000 KHR (một triệu Riel Căm pu chia); b/10.000.000 VND (mười triệu đồng Việt Nam). Điều 5.Xuất trình giấy phép 1.Cá nhân xuất cảnh có mang tiền của nước có chung biên giới và Đồng Việt Nam vượt mức quy định tại Điều 4 hoặc vượt quá mức mang vào đã khai báo hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh, phải xuất trình cho hải quan cửa khẩu giấy phép do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh biên giới hoặc chi nhánh Ngân hàng thương mạitrên địa bàn được Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh uỷ quyền cấp. 2.Cá nhân khi xuất cảnh có mang tiền của nước có chung biên giới và Đồng Việt Nam vượt mức quy định tại Điều 4 nhưng không vượt quá mức đã mang vào kê khai hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh thì chỉ cần xuất trình cho hải quan cửa khẩu tờ khai hải quan đã kê khai khi nhập cảnh. Điều 6.Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép 1.Cá nhân có đủ các điều kiện sau thì được cấp giấy phép mang tiền của nước có chung biên giới và Đồng Việt Nam theo quy định tại Điều 5 Quyết định này: a.Được cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất cảnh bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc giấy chứng minh biên giới; b.Có nhu cầu chi tiêu ở nước ngoài (đối với cá nhân là công dân Việt Nam) hoặc có thu nhập hợp pháp tại Việt Nam (đối với cá nhân là công dân nước có chung biên giới). 2.Cá nhân đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu mang tiền của nước có chung biên giới và Đồng Việt Nam vượt mức quy định phải khai báo hải quan cửa khẩu hoặc vượt quá số mang vào đã kê khai hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép đến Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh hoặc Chi nhánh Ngân hàng thương mại được Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh uỷquyền. Hồ sơ gồm: a.Đơn xin cấp giấy phép mang tiền của nước có chung biên giới và Đồng Việt Nam ra nước ngoài; b.Bản sao giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc giấy chứng minh biên giới; c.Các giấy tờ có liên quan đến nhu cầu chi tiêu ở nước ngoài (đối với cá nhân là công dân Việt Nam) hoặc có các giấy tờ chứng minh thu nhập hợp pháp tại ViệtNam (đối với cá nhân là công dân nước có chung biên giới). Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh hoặc Chi nhánh Ngân hàng thương mại được Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh uỷ quyền phải cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh hoặc Chi nhánh Ngân hàng thương mại được Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh uỷ quyền phải có văn bản giải thích lý do. Điều 7.Phân cấp cấp giấy phép 1.Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh biên giới uỷ quyền cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng thương mại (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) trên địa bàn cấp giấy phép cho cá nhân mang tiền của nước có chung biên giới và Đồng Việt Nam ra nước ngoài theo mức quy định sau: a. Đối với biên giới Việt - Trung: - Từ trên 6.000 CNY đến 60.000 CNY (sáu mươi nghìn Nhân dân tệ Trung Quốc); - Từ trên 10.000.000 VND đến 50.000.000 VND (năm mươi triệu đồng Việt Nam). b. Đối với biên giới Việt - Lào: - Từ trên 3.000.000 LAK đến 30.000.000 LAK (ba mươi triệu kíp Lào); - Từ trên 10.000.000 VND đến 50.000.000 VND (năm mươi triệu đồng Việt Nam). c. Đối với biên giới Việt Nam- Cămpuchia: - Từ trên 1.000.000 KHR đến 10.000.000 KHR (mười triệu riel Cămpuchia); - Từ trên 10.000.000 VND đến 50.000.000 VND (năm mươi triệu đồng Việt Nam). 2.Trường hợp cá nhân xin mang số tiền vượt mức uỷ quyền cấp giấy phép nói trên thì Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh xem xét, giải quyết. Điều 8. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quyết định này tuỳ theo mức độ,tính chất hành vi vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 236/1999/QĐ-NHNN7 ngày 07/7/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc mang ngoại tệ tiền mặt, Đồng Việt Nam bằng tiền mặt khi xuất nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới. Điều 10.Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh biên giới, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng thương mại có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt đối với cá nhân xuất nhập cảnh bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc giấy chứng minh biên giới
Số hiệu: 92/2000/QĐ-NHNN7
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 17/3/2000
- Ngày hiệu lực
- 2/4/2000
- Người ký
- Dương Thu Hương
- Chức danh người ký
- Phó thống đốc ngân hàng nhà nước
- Lĩnh vực
- Quản lý ngoại hối
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngoại hối
80/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
79/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
72/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
75/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
78/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
82/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định về trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.