|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tạm thời Quy trình kiểm dịch tôm giống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận __________________________________ GIÁM ĐỐC SỞ THỦY SẢN Căn cứ Quyết định số 3934/QĐ-UBBT ngày 21/11/2005 của UBND Tỉnh Bình Thuận ban hành qui định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Sở Thủy sản; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 01/7/2004; Căn cứ Pháp Lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 4/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 124: 1998 “Tôm biển – Tôm giống PL15 – Yêu cầu kỹ thuật”; Xét đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Thủy sản và Trưởng phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ Sở Thủy sản tỉnh Bình Thuận. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời Quy trình kiểm dịch tôm giống trêu địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Sở Thủy sản, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Thủy sản, Chánh thanh tra Sở thủy sản và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tôm giống trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH TẠM THỜI Quy trình kiểm dịch tôm giống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 91 /QĐ-STS Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh tôm giống và cơ quan quản lý có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận chịu sự điều chinh của Quy định này. 2. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng dối với hoạt động sản xuất, kinh doanh giống hai loài tôm biển: tôm sú (Penaeus monodon) và tôm thẻ chân trắng (Penaeus vanamei hay Lipopenaeus vanamci) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Chương II THỦ TỤC, TRÌNH TỰ KIỂM DỊCH TÔM GIỐNG Điều 2: Thủ tục để được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch Thủ tục để dược cấp giấy chứng nhận kiểm dịch là Giấy khai báo kiểm dịch có xác nhận của cơ sở (theo mẫu) Điều 3: Các giấy từ và dụng cụ trang bị cho kiểm dịch viên khi đi cơ sở - Phiếu kiểm tra sức khỏe tôm - Giây chứng nhận kiểm dịch động vật thủy sản - Biên lai thu phí và lệ phí - Kính hiển vi soi nổi (độ phóng dại từ 20 đến 40 lần) - Giấy kẻ ô ly do kích cỡ tôm - Lọ thu mẫu - Đèn cồn - Kẹp gắp tôm - Ngoài ra cán bộ kiểm dịch dược sử dụng các dụng cụ tại cơ sở như: vợt vớt tôm, ly thủy tinh, đèn pin... Điều 4: Trình tự kiểm dịch 1. Khai báo kiểm dịch: Trước khi đóng tôm giống vào bao, cơ sở phải gởi giấy khai báo kiểm dịch trước 01 ngày (24 giờ) cho Cơ quan kiêm dịch. Cơ quan kiểm dịch kiểm tra các thông tin trong giấy khai báo, xác nhận giấy khai báo và thông báo thời gian cán bộ kiểm dịch đi đến cơ sở. Trong trường hợp các cơ sở không có điều kiện để gởi trực tiếp hoặc fax giấy thỉ có thể gọi điện thoại để khai báo kiểm dịch và khi cán bộ kiểm dịch đến cơ sở thì người khai báo phải điền dây đủ các thông tin, ký xác nhận vào giấy khai báo. 2. Trình tự kiểm dịch: - Hàng ngày từ 7 giờ đến 7 giờ 30 phút, cơ quan kiểm dịch căn cứ các giấy khai báo của ngày hôm trước, tổng hợp theo từng khu vực và phân công cán bộ đi cơ sở. - Cán bộ đi kiểm dịch tại cơ sở phải mang đầy đủ dụng cụ và các giấy tờ được quy định tại Điều 3 của Quy định này - Khi đến cơ sở, căn cứ vào giấy khai báo cán bộ kiểm dịch thực hiện kiểm dịch lần lượt từng bể tôm đã đăng ký. Các bước tiến hành như sau: + Bước 1: Định lượng tôm Yêu cầu cơ sở tắt máy sục khí, để yên khoảng 2 phút, dùng đèn pin chiểu thẳng từ trên xuống đáy bể 1 góc nghiêng 45 độ, quan sát số lượng tôm theo đường chiếu sáng, thực hiện tiếp tục tại 3 góc bể còn lại. Sau đó định tổng lượng tôm trong bể. + Bưóc 2: Thu mẫu tôm Thực hiện lần lượt tại 4 điểm 4 góc và 1 điểm giữa bể, dùng vợt vớt tôm từ dưới lên rồi cho vào chậu, số lượng mẫu không dưới 200 con. Sau dó dùng vợt trộn đều tôm, dùng ca nhựa múc tôm quan sát hình dáng bên ngoài (màu sắc, chiều dài) và trạng thái hoạt dộng (bơi, bám chậu, thử các phản ứng bơi ngược dòng, phản ứng với tiếng động, phản ứng với ánh sáng, phản ứng tránh chướng ngại vật). + Bưóc 3: Do chiều dài tôm Dùng kẹp gắp lôm đặt nằm duỗi thẳng trên giấy kẻ ly, ghi lại chiều dài từng con. Đo không ít hơn 100 con, sau đó tính tỷ lệ % số lượng tôm đạt kích cỡ cho phép. + Bưóc 4: Kiểm tra nguyên sinh động vật và nấm trên tôm bằng kính hiển vi soi nổi (độ phóng đại 2-4X) Dùng vợt vứt ngẫu nhiên khoáng 100 con tôm trong chậu cho vào đĩa petri thủy tinh và quan sát dưới kính hiển vi các bệnh nguyên sinh động vật và nấm. Sau đó tính tỷ lệ % số tôm bị bệnh so với số tôm dã kiểm tra. + Bước 5: Trong quá trình kiểm tra tôm nếu nghi tôm bị mắc các bệnh do vi rút, vi khuẩn thì tiến hành thu mẫu gởi xét nghiệm, khi thu mẫu xong hai bên ký xác nhận và để lại 01 mẫu lưu tại cơ sở để đối chứng; sau khi có kết quả xét nghiệm, nếu tôm sạch bệnh kiêm dịch viên thông báo cho chủ cơ sở thời gian cấp giấy chứng nhận kiểm dịch; nếu tôm bị nhiễm vi rút, vi khuẩn thì tiến hành xử lý theo Bước 8 Điều 4 cùa Quy định này. + Bước 6: Sau khi kiểm tra xong tất cá các bể tôm đã đăng ký cán bộ kiểm dịch thông báo kết quả kiểm tra cho chủ cơ sở hoặc người đại diện biết và thống nhất số bể tôm và số lượng tôm được phép xuất để ghi giấy chứng nhận kiểm địch. + Bước 7: Viết phiếu kiểm tra sức khỏe tôm, Giấy chứng nhận kiểm dịch và biên lai thu phí, lệ phí kiểm dịch Chỉ cấp giấy cho những bể tôm đã kiểm tra và đạt yêu cầu xuất theo 28 TCN 124:1998; trên giấy phải ghi rõ ký hiệu bể/trại xuất và màu dây buộc bao của từng bể theo giấy khai báo kiểm dịch đã đăng ký (để dễ phân biệt). + Bưóc 8: Xử lý các bể tôm không đạt yêu cầu Đối với những bể tôm chưa đủ kích cỡ xuất thì yêu cầu cơ sở tiếp tục nuôi cho đến khi đạt kích cỡ; Đối với những bể tôm bị nhiễm nguyên sinh động vật, nấm, vi khuẩn, vi rút thì tùy từng trường hợp cụ thể cán bộ kiểm dịch hướng dẫn cơ sở giữ lại diều trị hoặc yêu cầu xả bỏ. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 5. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất giống thủy sản 1. Thực hiện khai báo kiểm dịch theo đúng thời gian của Quy định này và điền đầy đủ các thông tin vào giấy khai báo kiểm dịch. 2. Chỉ xuất những bể tôm dã kiểm tra và đạt yêu cầu xuất được ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch; Tuyệt dối không được xuất tôm bổ sung ở bất cứ bể khác khi chưa thực hiện khai báo kiểm dịch. 3. Bao bì chứa giống khi lưu thông phải được ghi nhận đúng với nội dung đã công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa chuyên ngành thủy sản; Trên bao bì phải ghi đúng ký hiệu bể/trại xuất hoặc màu dây buộc bao đã dăng ký trong giấy khai báo kiểm dịch. 4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Cung cấp thông tin, kịp thời báo cáo tinh hình sản xuất và tiêu thụ giống thủy sản của cơ sở và chấp hành các biện pháp xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyên. Điều 6. Trách nhiệm của Chi cục Quản lý thủy sản 1. Tổ chức thực hiện kiểm dịch đúng trình tự, thủ tục tại Quỵ định này. 2. Tuyên truyền, phổ biến Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan khác cho các cơ sở sản xuất giống trên phạm vi toàn tỉnh. 3. Hướng dẫn các cơ sở xử lý dổi với các trường hợp tôm không đủ tiêu chuẩn xuất. 4. Chủ động hoặc phối hợp với Thanh tra Sở Thủy sản, UBND cấp huyện, xã tổ chức kiểm tra tình hình sàn xuất và tiêu thụ tôm giống. Điều 7. Trách nhiệm của Thanh tra sở Thủy sản Theo dõi, phát hiện, ngân chặn và xử lý kịp thời theo thẩm quyền những hành vi vi phạm về quản lý và sản xuất kinh doanh tôm giống trên địa bàn tỉnh. Chương IV KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI TỐ CÁO Điều 8. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy định này được khen thưởng thẹo quy định của pháp luật. Điều 9. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tôm giống có hành vi vi phạm Quy định này thỉ tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo Nghị định số 128/2005/NĐ-CP của Chính phù về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và Nghị định số 47/2005/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật định. Những người có trách nhiệm quản lý nhà nước về kiểm dịch tôm giống có hành vi vi phạm Quy định này sẽ bị xử lý theo pháp luật. Điều 10. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại; cá nhân có quyền tổ cáo hành vi vi phạm Quy định này với tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Giao cho Chi cục trưởng Chi cục Quan lý Thủy sản, Chánh Thanh tra Sở Thủy sản Bình Thuận hướng dẫn, chỉ đạo, kiềm tra, tổ chức thi hành Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các tổ chức cá nhân kịp thời báo cáo, đề xuất Sở Thủy sản xem xét bổ sung, điều chỉnh.
|
||||
Quyết định
Ban hành Quy định tạm thời Quy trình kiểm dịch tôm giống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 91/QĐ-STS
- Cơ quan ban hành
- Sở Thuỷ Sản
- Ngày ban hành
- 20/3/2008
- Ngày hiệu lực
- 20/3/2008
- Người ký
- Đỗ Thành Do
- Chức danh người ký
- Giám Đốc
- Lĩnh vực
- Thủy sản
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy sản
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
08/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 2/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2024Quyết định
19/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2024Quyết định
06/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.