|
QUYẾT ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về tài nguyên và môi trường của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai _________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của Pháp luật. Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, để hoạt động theo qui định của pháp luật. Trụ sở Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai đặt tại thành phố Pleiku. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ và theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường: 1. Lãnh đạo: có Giám đốc và các Phó giám đốc. 2. Các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ: a) Văn Phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Đăng ký – Thống kê; d) Phòng Quy hoạch – Đo đạc; đ) Phòng Tài nguyên khoáng sản. e) Phòng Tài nguyên nước và khí tượng thủy văn 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Chi cục Bảo vệ môi trường. 4. Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở: a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; b) Trung tâm Công nghệ thông tin; c) Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và môi trường. 5. Biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường được phân bổ hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cơ cấu bộ máy các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của các cơ quan đơn vị trực thuộc Sở theo đúng quy định (nếu tổ chức lại các đơn vị này hoặc thành lập mới). Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu bộ máy của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố theo quy định. Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 104/2003/QĐ-UB ngày 24/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai “về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Điều 6. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./. |
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và môi trường; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về tài nguyên và môi trường của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 91/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 24/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 3/1/2009
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 13/2008/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 14/2008/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.