|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc ban hành bản nội qui Phòng tiếp công dân __________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ Điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994; - Căn cứ Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998; - Căn cứ Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 07/8/1999, Nghị định số 62/2002/NĐ-CP ngày 14/6/2002 của Chính phủ; - Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản "Nội qui tiếp công dân" của Phòng tiếp công dân của tỉnh. Điều 2: Các Ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND huyện An Khê, Chủ tịch UBND huyện Ayun Pa; thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
NỘI QUI TIẾP CÔNG DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2002/QĐ-UB ngày 26/11/2002 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh) _____________________________ I/ Người tiếp công dân có trách nhiệm: 1- Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo; 2- Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo; 3- Giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo khi người tố cáo yêu cầu. II/ Người đến khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1- Xuất trình giấy tờ tùy thân, tuân thủ nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của người tiếp công dân; 2- Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo của mình và ký xác nhận những nội dung đã trình bày; 3- Được hướng dẫn, giải thích về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo; 4- Cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân trong trường hợp có nhiều người khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung; III/ Đảm bảo quyền dân chủ của công dân: 1- Nghiêm cấm việc cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 2- Nghiêm cấm việc gây rối trật tự ở nơi tiếp công dân, vu cáo, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan nhà nước, người thi hành nhiệm vụ, công vụ. 3- Riêng ngày tiếp công dân của Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng Nhân dân tỉnh, Uỷ ban Nhân dân tỉnh những trường hợp Uỷ ban Nhân dân tỉnh đã có Quyết định giải quyết cuối cùng thì không tiếp, chỉ có cán bộ hướng dẫn công dân đến nơi cần gặp. IV/ Thời gian tiếp công dân: Thời gian tiếp công dân thực hiện theo thời giờ làm việc như sau: - Buổi sáng : Từ 7 giờ 30' đến 11 giờ 00'. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00' đến 17 giờ 00'. (Trừ những ngày nghỉ theo qui định của Nhà nước)./. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành bản nội qui Phòng tiếp công dân
Số hiệu: 91/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 26/11/2002
- Ngày hiệu lực
- 26/11/2002
- Người ký
- Nguyễn Vỹ Hà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 08/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 08/03/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 26/11/2002Ban hành
- 26/11/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 08/03/2017Thay thế bởi Quyết định 08/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 67/1999/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 09/1998/QH10
Khiếu nại, tố cáo
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 62/2002/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 1999 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.