Quyết định

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 47/2001/QĐ-BTC ngày 25/5/2001 Ban hành chỉ tiêu giám sát các doanh nghiệp nhà nước có số nợ lớn.

Số hiệu: 91/2001/QĐ-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/9/2001
Ngày hiệu lực
6/10/2001
Người ký
Lê Thị Băng Tâm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 47/2001/QĐ-BTC ngày 25/5/2001

ban hành chỉ tiêu giám sát các doanh nghiệp nhà nước có số nợ lớn

________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 84/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về tổ chức lại Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1138/CP-QHQT ngày 29/10/1999 về việc thiết lập hệ thống giám sát các doanh nghiệp nhà nước có nợ lớn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quyết định số 47/2001/QĐ-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

- Doanh nghiệp nhà nước có tên trong danh sách 200 doanh nghiệp nhà nước có nợ lớn có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình nợ của doanh nghiệp theo biểu mẫu số 01/GSN tại Quyết định số 47/2001/QĐ-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thời hạn gửi báo cáo quí chậm nhất là sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc quí và báo cáo năm (quí IV) chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày 31 tháng 12.

Nơi nhận báo cáo:

+ Doanh nghiệp nhà nước do các Bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập (gọi tắt là doanh nghiệp trung ương) gửi báo cáo về:

Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính

Số 4, ngõ I, Hàng Chuối, Hà Nội

FAX: 04 9 716 632

+ Doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập (gọi tắt là doanh nghiệp địa phương) gửi báo cáo về Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

+ Đôn đốc các doanh nghiệp địa phương gửi báo cáo tình hình nợ theo biểu số 01/GSN đúng thời hạn;

+ Thực hiện giám sát tình hình nợ, biến động nợ đối với các doanh nghiệp địa phương để kịp thời phát hiện những khó khăn về khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp và có ý kiến trở lại cho doanh nghiệp bằng văn bản...

+ Sao, gửi báo cáo tình hình nợ của doanh nghiệp địa phương về Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) trong đó kèm theo báo cáo nhận xét đánh giá về tình hình biến động nợ của các doanh nghiệp này chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc quí (đối với báo cáo quí) và chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày 31 tháng 12 (đối với báo cáo năm - Quí IV).

2. Bổ sung Điều 3 (mới) như sau:

Điều 3 (mới): Doanh nghiệp gửi báo cáo tình hình nợ chậm so với thời gian qui định bị xử phạt hành chính như trường hợp nộp chậm báo cáo tài chính theo qui định tại Điều 8, Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán; Thông tư số 89/2000/TT-BTC ngày 28/08/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị đính số 49/1999/NĐ-CP.

3. Chuyển Điều 3 (cũ) thành Điều 4.

Điều 2: Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Chánh Thanh tra Tài chính, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp nhà nước có tên trong danh sách kèm theo tại Quyết định số 47/2001/QĐ-BTC chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.