|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN VÀ NGƯỜI NGHÈO PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ Nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thuộc Thành phố Hà Nội". Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999 và thay thế Quyết định 970/QĐ - UB ngày 21/4/1995 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Ban vận động Quỹ hỗ trợ Nông dân và người nghèo phát triển sản xuất Thành phố Hà Nội, Giám đốc Sở tài chính - Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND quận, huyện, Giám đốc các Sở, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /. QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN VÀ NGƯỜI NGHÈO PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Thực hiện quyết định số 2343/QĐ-UB ngày 17/7/1996 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thành lập Ban vận động thành lập Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo và người nghèo phát triển sản xuất. Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành "Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thuộc Thành phố Hà Nội". Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thuộc Thành phố Hà Nội là Quỹ tài chính của địa phương, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước pháp luật, tự chủ về tài chính, bảo toàn vốn và không phải nộp thuế cho Ngân sách nhà nước. Điều 2: Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thuộc Thành phố Hà Nội không hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, hoạt động của Quỹ vì mục tiêu hỗ trợ nông dân, người nghèo phát triển sản xuất, nâng cao mức sống. Điều 3: Phạm 1956/QĐ-UB ngày 20/5/1997 và các quyết định thay thế bổ sung của Uỷ ban nhân dân Thành phố. Điều 4: Chế độ Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ Điều 5: Nguồn vốn hình thành Quỹ: - Từ ngân sách Thành phố đã trích chuyển sang Quỹ từ trước 01/01/1999(cả nguồn gốc và lãi hoạt động nhập vào Quỹc) - Nguồn vốn bổ sung của ngân sách Thành phố hàng năm do Hội đồng nhân dân Thành phố phê chuẩn và Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định. - Vốn tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước cho Quỹ. - Nguồn vốn khác (nếu có). Điều 6: Đối tượng vay vốn: - Quỹ sử dụng vào việc cho các đối tượng là nông dân, người nghèo vay phát triển sản xuất gồm:
+ Dành một số vốn cần thiết cho nông dân thiếu vốn sản xuất và dịch vụ sản xuất nông nghiệp và các mục tiêu mũi nhọn của Thành phố. - Cá nhân là nông dân nghèo, người nghèo, nông dân thiếu vốn sản xuất có nhu cầu vay vốn phải thông qua Hội nông dân các cấp. Điều 7: Thời hạn và mức cho vay: - Mức cho vay tối đa không quá 2.000.000 đ (hai triệu đồng) cho một đối tượng vay. - Thời hạn cho vay từ 6 tháng đến 36 tháng nếu hết kỳ hạn đối tượng có nhu cầu vay tiếp phải hoàn trả đủ cả gốc, lãi và lập thủ tục vay cho chu kỳ mới. - Việc xét mức vay và thời hạn vay do Ban điều hành Quỹ các cấp đề nghị và do Ban điều hành Quỹ Thành phố quyết định. - Quỹ không được sử dụng nguồn vốn hoạt động để thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ kiếm lời. Điều 8: Về - Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất của Thành phố được chi phí trên số vốn cho vay với mức 0,3%/tháng (3,6%/năm), mức thu phí dựa trên nguyên tắc bảo đảm trang trải chi phí cần thiết cho hoạt động của Quỹ bao gồm chi thù lao cho các bộ phận nhân viên quản lý quỹ văn phòng phẩm, bổ sung mua sắm tài sản của Quỹ, chi cho công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, mở hội nghị chuyên đề sơ kết, khen thưởng hàng năm và một số chi phí cần thiết khác. Điều 9: Phân bổ phí - Số phí + 50% cho hoạt động điều hành ở cấp cơ sở xã, phường. + 20% trích về Ban điều hành Quỹ quận huyện. + 20% trích về Ban điều hành Quỹ Thành phố. + 10% dự phòng rủi ro ở cấp Thành phố. - Việc chi tiêu từ khoản thu phí trên của Quỹ phải có dự toán quyết toán đúng nguyên tắc tài chính do Thủ trưởng cơ quan quản lý Quỹ các cấp phê duyệt và gửi cơ quan tài chính đòng cấp và cơ quan quản lý Quỹ cấp trên theo dõi quản lý. Riêng khoản 10% dự phòng rủi ro ở cấp Thành phố do Ban điều hành Quỹ cấp thành phố xem xét trình Uỷ ban nhân dân Thành phố quyếtt định. Trường hợp đến 31/12 kết thúc năm nguồn Điều 10: Về kế hoạch tài chính và chế độ báo cáo tài chính của Quỹ với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố: - Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất của Thành phố tuy không cân đối vào + Hàng năm, trước 31/21, Hội nông dân Thành phố là thường trực của Quỹ có trách nhiệm báo cáo kết quả thu - chi về hoạt động cho vay và đánh giá hiệu quả nguồn Quỹ cho vay với thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố và Uỷ ban nhân dân Thành phố, đồng thời lập tiếp kế hoạch thu - chi tài chính của Quỹ năm sau trình Ban điều hành Quỹ phê duyệt để báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố. + Việc trích từ nguồn ngân sách địa phương bổ sung cho Quỹ Chương III ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN Điều 11: Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thuộc Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, bảo toàn vốn, phục vụ có kết quả mục tiêu phát triển kinh tế nâng cao mức sống của các hộ nông dân và hộ nghèo góp phần vào chương trình giải quyết việc làm của Thành phố. - Quỹ chịu sự kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan tài chính, thực hiện - Trên cơ sở của Quy chế này, Hội nông dân Thành phố là cơ quan thường trực của Quỹ hướng dẫn cụ thể nội dung, biểu mẫu v.v... Điều 12: Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành từ 01/01/1999 và thay thế Quyết định 970/QĐ-UB ngày 21/4/1995 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế lập Quỹ, quản lý và sử dụng Quỹ trợ giúp người nghèo. |
Quyết định
v/v ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ Nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Số hiệu: 91/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 22/10/1999
- Ngày hiệu lực
- 22/10/1999
- Người ký
- Lưu Minh Trị
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 201/2005/QĐ-UB (hiệu lực 01/06/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 22/10/1999Ban hành
- 22/10/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 01/06/2005Thay thế bởi Quyết định 201/2005/QĐ-UB
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.