|
QUYẾT ĐỊNH V/v Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. _________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001; Căn cứ Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tại tờ trình số 1431/LS-NN&PTNT-TC ngày 17/8/2006 và văn bản số 5388LS/TC-NNPTNT ngày 07/11/2006; Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tại văn bản số 1770/SNN-KH ngày 03/10/2006, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND tỉnh Bình Thuận trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Công ty Khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (Ban hành kèm theo Quyết định số/2006/QĐ-UBND ngày//2006 của UBND tỉnh Bình Thuận)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ nước từ công trình thủy lợi có trách nhiệm nộp thủy lợi phí, tiền nước cho tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định. 2. Quy định về mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước của các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi. 3. Mức thu phí xả nước thải vào công trình thủy lợi không thuộc phạm vi điều chỉnh trong bản quy định này. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. “Thủy lợi phí” là phí dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp để góp phần chi phí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thủy lợi. 2. “Tiền nước” là giá tiền trong hợp đồng dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi ngoài mục đích sản xuất nông nghiệp. 3. “Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi” là doanh nghiệp công ích và hoạt động sản xuất kinh doanh do UBND tỉnh quyết định thành lập và được tỉnh giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật. 4. “Tổ chức hợp tác dùng nước” là hình thức hợp tác của những người cùng hưởng lợi từ công trình thủy lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình, phục vụ sản xuất, dân sinh.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Khung mức thu thủy lợi phí, tiền nước quy định tại Điều 19, Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 được quy định cụ thể như sau: 1. Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa: a) Khu vực các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc: Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/vụ
b) Khu vực các huyện, thị xã, thành phố: Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, LaGi, Phan Thiết: Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/vụ
c) Khu vực các huyện Đức linh, Tánh Linh: Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/vụ
d) Trường hợp tưới tiêu chủ động một phần thì thu bằng 50% đến 70% mức thu được quy định tại tiết A các điểm a,b,c khoản 1 điều này. 2. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày thống nhất chung trên địa bàn toàn tỉnh như sau: Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/vụ
3. Mức thu tiền nước phục vụ cho mục đích khác (không thuộc lĩnh vực sản xuất lương thực) thống nhất chung trên địa bàn toàn tỉnh như sau:
Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. * Khung mức thủy lợi phí quy định tại khoản 1, 2, 3 điều 2 nêu trên được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước. 4. Mức thủy lợi phí thuộc phạm vi phục vụ của tổ chức hợp tác dùng nước hoặc doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi (sau vị trí cống đầu kênh) được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh theo khung mức thu như sau: Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/vụ
UBND huyện căn cứ điều kiện thực tế của hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương theo phân cấp tổ chức quản lý công trình; căn cứ khung mức thu quy định tại khoản 4, ban hành quyết định mức thu thủy lợi phí đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng nước sao cho phù hợp với điều kiện và mức độ phục vụ cung cấp nước. * Mức thủy lợi phí trong phạm vi phục vụ của tổ chức hợp tác dùng nước dùng để chi phí cho việc trả nhân công nạo vét kênh mương nội đồng trước và trong vụ sản xuất, công dẫn nước của tổ thủy nông đến mương chân rết vào ruộng hoặc vị trí lấy nước tập trung cuối cùng. Mức thu này không được xem xét miễn giảm. Điều 4. Mức miễn, giảm thuỷ lợi phí. Mức miễn giảm thuỷ lợi phí quy định tại khoản 2 Điều 16 và điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ được quy định cụ thể như sau: 1. Mức miễn giảm: a) Đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được miễn thủy lợi phí. Đối với địa bàn kinh tế xã hội khó khăn thì giảm từ 50% đến70% mức thuỷ lợi phí. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, kinh tế xã hội khó khăn thực hiện theo quy định của UBND tỉnh. b) Trường hợp thiên tai xảy ra, gây mất mùa và thiệt hại về sản lượng cây trồng, thì miễn, giảm thủy lợi phí theo các mức: - Thiệt hại dưới 30% sản lượng thì giảm 50% thủy lợi phí. - Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% sản lượng thì giảm 70% thủy lợi phí. - Thiệt hại từ 50% sản lượng trở lên thì miễn thủy lợi phí. 2. Trình tự thủ tục miễn, giảm thủy lợi phí: a) Khi thiên tai xảy ra gây thiệt hại về năng suất, sản lượng cây trồng mà người dùng nước có yêu cầu miễn, giảm thuỷ lợi phí thì trong vòng 01 tuần Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi phải báo cáo với UBND huyện, thị xã, thành phố để thành lập Đoàn kiểm tra thực tế (gồm các cơ quan chuyên môn: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Nông nghiệp & PTNT, Thống kê; có sự tham gia của đại diện chính quyền địa phương: UBND xã, phường, thị trấn; đại diện người dùng nước cùng phối hợp với Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi) xem xét, xác định diện tích, đánh giá, lập biên bản ghi nhận về mức độ thiệt hại; đề xuất mức miễn giảm thủy lợi phí. b) Sau khi nhận được đề nghị miễn, giảm thủy lợi phí của UBND huyện, thị xã, thành phố cùng hồ sơ xin cấp phần thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai mất mùa của Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan xem xét, thẩm định báo cáo UBND tỉnh quyết định miễn giảm thủy lợi phí và cấp bù phần thủy lợi phí bị thất thu cho các Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi do tỉnh quản lý. Điều 5. Phương thức, thời gian thanh toán thủy lợi phí, tiền nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. 1. Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải ký kết hợp đồng tưới, tiêu ngay từ đầu vụ sản xuất với tổ chức, cá nhân làm dịch vụ hoặc sử dụng nước và thu thủy lợi phí theo hợp đồng đã được ký kết với thời hạn muộn nhất một tháng sau vụ sản xuất. 2. Căn cứ vào khung mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 - Điều 3 nêu trên và hợp đồng tưới, tiêu ngay từ đầu vụ; Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước tổng hợp và lập kế hoạch thu thủy lợi phí, tiền nước trình UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) phê duyệt. 3. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn lập sổ thu thủy lợi phí, tiền nước cho từng tổ chức, cá nhân sử dụng nước để làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng dùng nước và thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước theo quy định. 4. Các hộ sản xuất nông nghiệp được phục vụ tưới, tiêu nước phải trả thủy lợi phí cho doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước trong thời gian một tháng sau khi thu hoạch xong; nếu trả chậm, thì phải chịu lãi suất trong thời gian chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán cho doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước trên số tiền thủy lợi phí còn nợ.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành liên quan, xem xét trình UBND tỉnh quyết định giao kế hoạch thu thủy lợi phí, tiền nước cho các tổ chức khai thác công trình thuỷ lợi do tỉnh quản lý, hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc thu thủy lợi phí, tiền nước theo kế hoạch đã được UBND tỉnh giao. Hàng năm xây dựng kế hoạch dự phòng chi cho việc cấp bù nguồn thủy lợi phí, tiền nước do thất thu khi có thiên tai xảy ra. b) Chỉ đạo Công ty Khai thác công trình thủy lợi hướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện mức thu thủy lợi phí và tạo điều kiện cho các Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi tổ chức thu, nộp và sử dụng nguồn thu một cách hợp lý, đúng qui định; kịp thời sửa chữa và tổ chức bảo vệ công trình thủy lợi, quản lý khai thác nguồn nước có hiệu quả đảm bảo kế hoạch phân phối nước theo hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân dùng nước. 2. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức khai thác công trình thủy lợi quán triệt đến toàn thể nhân dân về ý nghĩa và quyền lợi cần thiết của các công trình thủy lợi phục vụ dân sinh, kinh tế; mục đích thu thủy lợi phí, tiền nước; đôn đốc các tổ chức, cá nhân sử dụng nước thanh toán tiền thủy lợi phí, tiền nước đầy đủ đúng thời gian quy định. 3. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về thu thuỷ lợi phí, tiền nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 90/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 21/11/2006
- Ngày hiệu lực
- 1/12/2006
- Người ký
- Huỳnh Tấn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.