Quyết định

V/v Thu tiền đo đạc đối với các khu đo tập trung có nguồn vốn ngân sách

Số hiệu: 90/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
16/7/1998
Ngày hiệu lực
16/7/1998
Người ký
Bùi Huy Thống
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Thu tiền đo đạc đối với các khu đo tập trung có nguồn vốn ngân sách.

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

-Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

-Căn cứ vào Nghị quyết số 10 kỳ họp thứ II HĐND Tỉnh khóa V;

-Nhằm thực hiện nhanh chóng nhiệm vụ đo đạc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong năm 1998 và các năm tới.

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU 1: Naythu tiền đo đạc đối với các khu đo tập trung có nguồn vốn ngân sách như sau:

a) Đối với đất ở đô thị (phường, Thị trấn)

Hạng mục

Mức thu (đồng)

- Đo đạc bản đồ tỷ lệ 1/500

267 đ/m2

- Chi phí đăng ký

30.000 đ/hộ

- Lập hồ sơ địa chính

20.000 đ/hộ

 

b) Đối với đất nông thông, đất sản xuất nông nghiệp

 

Hạng mục

Mức thu (đồng)

- Đo đạc bản đồ  

 

 + Tỉ lệ 1/2000      

6,5 đ/m2

 + Tỉ lệ 1/5.000

02 đ/m2

- Chi phí đăng ký

15.000 đ/hộ

- Lập hồ sơ địa chính

10.000 đ/hộ

 

2. Đối tượng không thu tiền gồm:

- Gia đình liệt sĩ.

- Anh hùng lực lượng vũ trang.

- Bà Mẹ Việt Nam anh hùng

- Anh hùng lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh.

- Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.

- Các gia đình thật sự nghèo, neo đơn được UBND xã, phường, Thị trấn xác nhận.

- Hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc.

3. Riêng phần thu lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận vẫn thực hiện theo Nghị định số 89/CP ngày 17/08/1994 và Thông tư số 02/TC-TCT ngày 04/01/1995 của Bộ tài chính.

ĐIỀU 2: Phương thức thu, thời gian và phạm vi thực hiện.

1. Phương thức thu và quản lý các chi phí trên giao cho Sở Tài chính – Vật giá và Cục Thuế hướng dẫn cụ thể.

2. Thời gian áp dụng từ 01/08/1998 đến hết ngày 31/12/1999.

3. Phạm vi áp dụng cho các khu đo chính quy theo kế hoạch từng năm duyệt.

ĐIỀU 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, thủ trưởng các nganh có liên quan, chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.