|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành qui định tạm thời chế độ trợ cấp ưu đãi đối với công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước của địa phương ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung; Nhằm đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước theo Chỉ thị 42/CT-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 206/HĐND-TH1 ngày 17 tháng 10 năm 2006 về phụ cấp ưu đãi đối với chuyên viên chuyên trách CNTT trên địa bàn tỉnh và Công văn số 02/HĐND-TH1 ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách ưu đãi cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 05/CV-TC ngày 05 tháng 12 năm 2006 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành qui định tạm thời chế độ trợ cấp ưu đãi đối với công chức, viên chức (gọi chung là cán bộ) chuyên trách công nghệ thông tin (CNTT) ở các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý như sau: 1. Đối tượng được hưởng trợ cấp ưu đãi: a) Cán bộ chuyên trách CNTT tại 27 cơ quan ban ngành cấp tỉnh và 9 huyện, thành phố Huế đã được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ra quyết định phân công theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn chỉ đạo số 2235/UBND-CNTT ngày 22 tháng 6 năm 2006 về tuyển dụng và quản lý cán bộ chuyên trách CNTT (mỗi đơn vị 01 người). b) Cán bộ chuyên trách CNTT tại Trung tâm tin học hành chính Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Mức trợ cấp ưu đãi: Trợ cấp ưu đãi được áp dụng với các mức bằng: 0,3; 0,5 nhân với mức lương tối thiểu theo qui định của Chính phủ tại thời điểm chi trả. Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ chuyên trách CNTT được quyền quyết định mức trợ cấp qui định trên cụ thể theo nguyên tắc mức trợ cấp được hưởng tương xứng với khối lượng, chất lượng hiệu quả công việc được giao. 3. Cán bộ chuyên trách CNTT qui định tại Khoản 1, Điều 1 được hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng ngoài tiền lương cơ bản và tiền lương tăng thêm theo cơ chế giao quyền tự chủ tài chính áp dụng cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước. Khoản trợ cấp này không dùng để nộp, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Cán bộ chuyên trách CNTT của các đơn vị có trách nhiệm thường xuyên nghiên cứu chuyên môn nghiệp vụ, quản lý điều hành ứng dụng CNTT trong các cơ quan đơn vị, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn theo đánh giá của Thủ trưởng đơn vị sẽ không được hưởng chế độ trợ cấp ưu đãi theo qui định. 5. Nguồn kinh phí: Chi từ nguồn kinh phí được giao quyền tự chủ theo qui định trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ chuyên trách CNTT chịu trách nhiệm quản lý, chi trả khoản trợ cấp ưu đãi đúng đối tượng, có hiệu quả và thanh quyết toán theo đúng qui định tài chính hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chế độ ưu đãi qui định tạm thời tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2007 đến ngày 31 tháng 10 năm 2007. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhân dân các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc ban hành qui định tạm thời chế độ trợ cấp ưu đãi đối với công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước của địa phương
Số hiệu: 898/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 7/4/2007
- Ngày hiệu lực
- 7/4/2007
- Người ký
- Nguyễn Xuân Lý
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.