|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Ban hành chế độ thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được công bố tại lệnh số 37/LCT-HĐNN8 ngày 24-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 196/HĐBT ngày 11-12-1989 của Hội đồng bộ trưởng quy định nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ kế toán và tổng kiểm soát.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành chế độ thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Chế độ thu chi tài chính này được thi hành kể từ ngày 1-10-1990. Các quy định trong các văn bản trước đây trái với chế độ này đều bãi bỏ. Điều 3. Các đồng chí Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ kế toán và tổng kiểm soát, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Viện và đơn vị Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu thi hành quyết định này. CHẾ ĐỘ THU CHI TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo quyết định số 89/NHQĐ ngày 15-10-1990
I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ngân hàng Nhà nước hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, có các khoản thu nhập từ các hoạt động nghiệp vụ, tự trang trải các chi phí, được trích lập các quỹ theo quy định của Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu là đơn vị hạch toán phụ thuộc. Điều 2. Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. II. THU NHẬP, CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Điều 3. Thu nhập của Ngân hàng Nhà nước gồm có: - Thu lãi cho vay; - Thu lệ phí, hoa hồng về các dịch vụ Ngân hàng; - Các khoản thu khác phát sinh trong hoạt động Ngân hàng. Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Trung ương (từ đây gọi tắt là các Ngân hàng) phải thu đúng chế, độ thu đủ, thu kịp thời, không để thất thu, hạch toán chính xác, đầy đủ các khoản thu vào các tài khoản kế toán theo chế độ quy định. Điều 4. Chi phí hoạt động Ngân hàng Nhà nước gồm có các khoản chi nghiệp vụ kinh doanh và chi phí quản lý. a. Chi nghiệp vụ kinh doanh gồm có: - Trả lãi tiền gửi; - Trả lệ phí hoa hồng về các nghiệp vụ uỷ nhiệm: - Các khoản chi khác về nghiệp vụ kinh doanh b. Chi phí quản lý gồm có: - Lương và phụ cấp lương; - Bảo hiểm xã hội và công tác xã hội (nộp kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, chi về y tế và các khoản chi khác về công tác xã hội); - Khấu hao tài sản cố định; - Công cụ lao động nhỏ; - Xây dựng nhỏ (chi về xây dựng các công trình phụ, nhỏ, không thuộc phạm vi vốn xây dựng cơ bản như tường rào, cổng, sân, nhà trường trực bảo vệ, nhà tạm từ cấp 4 trở xuống để giải quyết khó khăn trước mắt về nơi làm việc và nơi ở cho cán bộ, nhân viên v.v...); - Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định; - Giấy tờ in, vật liệu văn phòng; - Phương tiện bảo hộ lao động và trang phục giao dịch; - Cước phí bưu điện và thông tin liên lạc; - Các tác phí; - Vận chuyển, bốc xếp (xăng dầu phương tiện vận tải, thuê vận chuyển bốc xếp tiền, vật tư hàng hóa); - Bảo vệ kho tàng; - Đào tạo huấn luyện nghiệp vụ; - Nghiên cứu khoa học, mua và xuất bản tài liệu nghiệp vụ; - Tuyên truyền, quảng cáo hoạt động ngân hàng; - Các khoản chi phí quản lý khác (điện, dầu thắp sáng, nước, vệ sinh cơ quan, hội nghị, tiếp khách, họp mặt, kỷ niệm các ngày lễ lớn và các khoản chi phí quản lý khác trong hoạt động ngân hàng). Các ngân hàng phải chi đúng chế độ quy định. Đối với chi nghiệp vụ kinh doanh, các ngân hàng được thực hiện theo nhu cầu thực tế phát sinh. Đối với chi phí quản lý, các ngân hàng chỉ được chi theo dự toán chi phí do Ngân hàng Nhà nước Trung ương xét duyệt. Trong phạm vi tổng dự toán chi phí cả năm đã được duyệt, các ngân hàng được điều hoà dự toán giữa các khoản chi phí. Riêng khoản chi công cụ lao động nhỏ và khoản chi xây dựng nhỏ các ngân hàng chỉ được chi trong phạm vi dự toán được duyệt; không được điều hoà dự toán của các khoản chi khác cho các khoản chi này. Các ngân hàng không được ghi vào chi phí hoạt động hoặc trích các khoản thu nhập để mua sắm tài sản cố định và xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn xây dựng cơ bản. |
Quyết định
Ban hành chế độ thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước
Số hiệu: 89/NH-QĐ
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 15/10/1990
- Ngày hiệu lực
- 1/10/1990
- Người ký
- Cao Sĩ Kiêm
- Chức danh người ký
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.