Quyết định

Về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 89/2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
6/10/2005
Ngày hiệu lực
16/10/2005
Người ký
Nguyễn Hồng Trường
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 60/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 28/09/2014).

QUYẾT ĐỊNH

Về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Nghệ An

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/01 /2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam;

Căn cứ Thông tư 27/2003/TT-BTC ngày 01 /4/2003 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 157/SKH-ĐT,VX ngày 5 tháng 8 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Liên hiệp Hội) được thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các cơ chế chính sách, các chương trình, đề án, dự án về phát triển kinh tế - xã hội (gọi chung là để án) trên địa bàn tỉnh Nghệ An khi UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và của các tổ chức khác (gọi chung là các quan) có nhu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

Điều 2. Liên hiệp Hội có trách nhiệm tổ chức và có các biện pháp thích hợp để tập hợp chuyên gia đầu ngành, chuyên gia giỏi ở các Hội thành viên và các tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án đạt chất lượng cao; Đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội và những ý kiến do mình đề xuất.

Điều 3. Cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tư liệu cần thiết, đảm bảo các điều kiện thuận lợi về kinh phí và cơ sở vật chất (nếu có thoả thuận) cho Liên hiệp Hội thực hiện nhiệm vụ được yêu cầu.

Xử lý các kiến nghị trong văn bản tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội và văn bản này được tập hợp trong hồ sơ để án gửi trình cấp có thẩm quyền.

Điều 4. Hình thức thực hiện.

Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội và các Hội thành viên được thực hiện theo các hình thức sau:

- Các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp Hội hoặc các Hội thành viên đối với các đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình hoặc các đề án trình cấp trên phê duyệt.

- Liên hiệp Hội và các Hội thành viên chủ động đề xuất nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án quan tâm, tổ chức thực hiện và đề xuất kiến nghị gửi tới các cơ quan có liên quan và các cấp có thẩm quyền xem xét.

Điều 5. Hàng năm, Liên hiệp hội phối hợp với các cơ quan liên quan lập kế hoạch tư vấn, phản biện, giám định xã hội và dự trù kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 6. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội (kế từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ):

- Các dự án đầu tư thuộc nhóm A: Không quá 30 ngày.

- Các dự án đầu tư thuộc nhóm B: Không quá 15 ngày.

- Các dự án đầu tư thuộc nhóm C: Không quá 10 ngày.

Điều 7.

- Giao cho Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Thông tư 27/2002/TT-BTC ngày 01/4/ 2002 của Bộ Tài chính về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp hội.

- Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Liên hiệp hội hướng dẫn-thực, hiện Quyết định này.

Điều 8. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kế từ ngày ký.

Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Chủ tịch Liên hiệp các Hội KH và KT và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/10/2005
    Ban hành
  2. 16/10/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/09/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.