|
QUYẾT ĐỊNH V/v chuyển công ty xây dựng và sản xuất vật liệu thành công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu ________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01-11-1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Xây dựng và sản xuất vật liệu, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Giá trị thực tế của Công ty Xây dựng và sản xuất vật liệu tại thời điểm 0 giờ ngày 31-12-1998 là: 12.256.853.577 đồng (mười hai tỷ, hai trăm năm sáu triệu, tám trăm năm ba ngàn, năm trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 2.236.271.113 đồng (hai tỷ, hai trăm ba sáu triệu, hai trăm bảy mốt ngàn, một trăm mười ba đồng). 2. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng). Tổng số vốn này được chia thành 20.000 cổ phần bằng nhau với cơ cấu như sau: - Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 50 % vốn Điều lệ (bằng 10.000 cổ phần); - Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 50 % vốn Điều lệ (bằng 10.000 cổ phần). 3. Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp: - Tổng số cổ phần ưu đãi chung cho người lao động trong Doanh nghiệp: 6.130 cổ phần. Phần giá trị được ưu đãi là: 183.900.000 đồng (một trăm tám ba triệu, chín trăm nghìn đồng). - Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần: 960 cổ phần, giá trị trả dần là: 67.200.000 đồng (sáu mươi bảy triệu, hai trăm nghìn đồng). 4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và mục 6 Văn bản số 3138 TC/TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Điều 2.- Chuyển Công ty Xây dựng và sản xuất vật liệu thành công ty cổ phần với những đặc trưng chủ yếu sau đây: 1. - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần Xây dựng và sản xuất vật liệu - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Construction and Production Mateeials Joint-Stock Company Viết tắt là: C.P.M.J.Co 2. Trụ sở chính tại: 57 Hàng chuối - quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội. Văn phòng đại diện tại BắcKạn và Chi nhánh tại ĐăkLăk của Công ty Xây dựng và sản xuất vật liệu được chuyển thành Văn phòng đại diện tại BắcKạn và Chi nhánh tại Đắc Lắc của Công ty cổ phần Xây dựng và sản xuất vật liệu. 3. Ngành nghề kinh doanh: - Xây dựng các công trình: Công nghiệp, công cộng, dân dụng, giao thông và thuỷ lợi; - Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. Điều 3.- Công ty cổ phần Xây dựng và sản xuất vật liệu là pháp nhân theo luật pháp Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ Công ty cổ phần Xây dựng và sản xuất vật liệu và Luật Doanh nghiệp. Điều 4.- Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty Xây dựng và sản xuất vật liệu có trách nhiệm quản lý và điều hành Công ty cho đến khi bàn giao toàn bộ Doanh nghiệp cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần Xây dựng và sản xuất vật liệu. Từ thời điểm bàn giao, quyết định thành lập Công ty Xây dựng và sản xuất vật liệu hết hiệu lực thi hành. Điều 5.- Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến, Giám đốc và Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp tại Công ty Xây dựng và sản xuất vật liệu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
V/v chuyển công ty xây dựng và sản xuất vật liệu thành công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu
Số hiệu: 89/2000/QĐ-BNN-TCCB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 15/8/2000
- Ngày hiệu lực
- 15/8/2000
- Người ký
- Nguyễn Thiện Luân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tổ chức cán bộ
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức cán bộ
53/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Quyết định
79/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 25/3/2022 và Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của UBND tỉnh bãi bỏ một phần Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2025Quyết định
60/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2025Thông tư
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.