Quyết định

Về việc phê duyệt số hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010

Số hiệu: 884/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
22/3/2006
Ngày hiệu lực
1/4/2006
Người ký
Phạm Quang Khải
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Phê duyệt số hộ nghèo theo chuẩn nghèo

của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2006-2010

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luât tổ chức Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND ngày

03/12/2004

Căn cứ vào Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về viêc ban hành mức chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của Hội đồng nhân dân Tỉnh Kháa IV, kỳ họp thứ 5 về Nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh BR-VT năm 2006;

Căn cứ Quyết định số 883/2006/QĐ-UBND ngày 22/3/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc qui định chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoan 2006­2010;

Xét tờ trình số 721/TT-LĐTBXH ngày 15/03/2006 của Sở Lao động-thương binh xã hội về việc Phê duyệt số hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2006-2010,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay phê duyệt danh sách 46.837 hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh, trong đó có 18.106 hộ nghèo theo chuẩn quốc gia áp dụng cho giai đoạn 2006-2010, cụ thể như sau:

Toàn tỉnh có 182.583 hộ dân, có 46.837 hộ nghèo theo chuẩn phấn đấu của tỉnh chiếm lệ 25,65% so với tổng số hộ dân, trong đó có 18 106 hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia chiếm tỷ lệ 9,92% so với tổng số hộ dân. Số liệu cụ thể từng địa bàn như sau:

- Thị xã Bà Rịa có 17.976 hộ dân, có 4.264 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 23,70 so với tổng số hộ dân (trong đó có 1.939 hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia, chiếm tỷ lệ 3,67% so với tổng số hộ dân).

- Thành phố Vũng Tàu: có 52.880 hộ dân, có 9.889 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 18,69% so với tổng số hộ dân (trong đó có 1.939 hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia, chiếm tỷ lệ 3,67% so với tổng số hộ dân).

- Huyện Châu Đức: có 30,143 hộ dân, có 9.795 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 32,49% so với tổng số hộ dân (trong đó có 4.738 hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia, chiếm tỷ lệ 15,72% so với tổng số hộ dân).

- Huyện Xuyên Mộc: có 27.165 hộ dân, có 9.251 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 34,05% so với tổng số hộ dân (trong đó có 4.446 hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia, chiếm tỷ lệ 16,37% so với tổng số hộ dân).

- Huyện Long Điền: Có 21.269 hộ dân, có 3.793 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 17,83% so với tổng số hộ dân (trong đó có 1.820 hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia, chiếm tỷ lệ 8,56% so với tổng số hộ dân).

- Huyện Đất Đỏ: có 12.023 hộ dân, có 4.035 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 33,56% so với tổng số hộ dân (trong đó có 1.169 hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia, chiếm tỷ lệ 9,72% so với tổng số hộ dân).

- Huyện Côn Đảo: có 979 hộ dân, có 53 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 5,40% so với tổng sô hộ dân.

Điêu 2. Sở Lao động-thương binh xã hội là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo Tinh căn cứ vào kết quả điều tra hộ nghèo đã được phê duyệt xây dựng đề án giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 để triển khai thực hiện các chính sách và dự án hỗ trợ cho người nghèo.

Điều 3. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm lập sổ quản lý, cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, triển khai và theo dõi diễn biến thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo trên địa bàn mình quản lý.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Trưởng Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo Tinh; Giám đốc Sở Lao động-thương binh xã hội, Cục trưởng Cục Thống kê, Giám đốc Chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các thành viên Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.