|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi mức thu và tổ chức thu, nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sang xây dựng (Điều chỉnh, bổ sung quyết định số 1404/QĐ-UB-NN, ngày 28 tháng 9 năm 1993). _________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay sửa đổi mức thu tiền sử dụng đất nêu trong điều 3 và điều 4 của Quyết định số 1404/QĐ-UB-NN ngày 28/ 9 /1993 như sau: 1. Xin sử dụng đất để xây dựng nhà với mục đích kinh doanh địa ốc và du lịch mức nộp tiền sử dụng đất bằng 2,0 lần so với mức chuẩn. Riêng trường hợp xây dựng nhà phục vụ cho việc giải toả kinh rạch, công trình công ích (có duyệt của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố), thì được miễn nộp tiền sử dụng đất. 2. Trường hợp xin sử dụng đất để xây dựng cở sở sản xuất kinh doanh: - Đối với doanh nghiệp Nhà nước mức nộp tiền sử dụng đất bằng 1,2 lần so với mức chuẩn. - Đối với các thành phần kinh tế khác, mức nộp tiền sử dụng đất bằng 1,5 lần so với mức chuẩn. Một số trường hợp đặc biệt vẫn áp dụng chế độ miễn nộp tiền sử dụng đất cho các đối tượng đã quy định trong điều 5 và điều 10 trong bảng quy định ban hành kèm theo Quyết định số 239/QĐ-UB ngày 15 / 4/ 1991. Điều 2. Đối với đất đã có giấy công nhận quyền sử dụng đất khi đựơc cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sang xây dựng thì phần diện tích được phép thay đổi mục đích, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Khi chưa đóng đủ tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan chức năng không cấp phép xây dựng. Điều 3. Việc tổ chức thu, nộp tiền sử dụng đất thực hiện đúng theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16/ 7/ 1993 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau: 1. Đối với đất thụôc thẩm quyền giao của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc của Chính phủ: Ban quản lý đất đai thành phố có trách nhiệm tính tiền sử dụng đất, thu theo từng trường hợp và định kỳ nộp tiền vào kho bạc Nhà nước theo quy định, sau khi Cục thuế thành phố đã kiểm tra. 2. Đối với đất thuộc thẩm quyền giao của Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan thu, nộp và cơ quan kiểm tra cũng thực hiện như ở cấp thành phố. Điều 4. 1. Các ông Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban quản lý đất đai thành phố, Cục trưởng cục thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng ban vật giá, Kiến trúc sư trưởng thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với văn bản này đều bãi bỏ |
Quyết định
Về việc sửa đổi mức thu và tổ chức thu, nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sang xây dựng (Điều chỉnh, bổ sung quyết định số 1404/QĐ-UB-NN, ngày 28 tháng 9 năm 1993).
Số hiệu: 883/QĐ-UB-TM
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 29/3/1994
- Ngày hiệu lực
- 29/3/1994
- Người ký
- Vương Hữu Nhơn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá Đất đai
109/2014/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Thanh Chương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2014Quyết định
119/2014/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Hưng Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2014Quyết định
43/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2014Quyết định
120/2014/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Đô Lương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2014Quyết định
116/2014/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Nghi Lộc
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2014Quyết định
105/2014/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn Thị xã Thái Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2014Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.