Quyết định

Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 88/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
9/10/2018
Ngày hiệu lực
19/10/2018
Người ký
Trần Quốc Nam
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 88 /201 8 / QĐ - UB ND | Ninh Thuận, ngày 09 tháng 10 năm 201 8

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 cửa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 13 phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, kỳ họp thứ 4 về việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X kỳ họp thứ 6 về việc sửa đổi, bổ sung điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2823/TTr-SXD ngày 17 tháng 9 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:

1. Quan điểm

Hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, hạn chế và đi đến chấm dứt các hoạt động khai thác ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan, hoạt động dân cư và các công trình thủy lợi.

2. Mục tiêu

a) Xác định đúng nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường theo định hướng phát triển mới của tỉnh; rà soát tình hình thăm dò và khai thác để đưa ra định hướng thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh giai đoạn năm 2020, làm cơ sở pháp lý cho các ngành chức năng của Nhà nước quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác mỏ khoáng sản nhằm sử dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích và phát triển vững ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh nhà; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào lĩnh vực hoạt động khai thác khoáng sản.

b) Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thông thường; xác định nhu cầu trữ lượng khoáng sản cần thăm dò, khai thác đến năm 2020 và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khoáng sản; rà soát các khu vực không phù hợp với định hướng phát triển mới để đưa ra khỏi quy hoạch, xác định các khu vực mới cần bổ sung, đánh giá lại trữ lượng và thực trạng hoạt động các mỏ để đưa ra danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác các mỏ trong từng giai đoạn từ nay đến năm 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

3. Nội dung định hướng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường

a) Tiềm năng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường:

- Đá xây dựng: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 455.901.134m3; tổng diện tích 961,5ha. Trong đó:

+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 47.302.000m3; tổng diện tích 71,00 ha;

+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 68.110.000m3; tổng diện tích 164,5ha;

+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 191.002.000m3; tổng diện tích 382,8ha;

+ Huyện Ninh Hải: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 5.171.000m3; tổng diện tích 17,00 ha;

+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 144.316.134m3; tổng diện tích 326,2ha.

- Sét gạch ngói: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 13.092.830m3; tổng diện tích 724,1ha. Trong đó:

+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.994.000m3; tổng diện tích 203,2ha;

+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 856.504m3; tổng diện tích 56,6ha;

+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 319.326m3; tổng diện tích 29,0ha;

+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.177.000m3; tổng diện tích 348,0ha;

+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 1.746.000m3; tổng diện tích 87,3ha;

- Cát xây dựng: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 12.515.383m3; tổng diện tích 1.024,13ha. Trong đó:

+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 250.000m3; tổng diện tích 24,00 ha;

+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 4.662.383m3; tổng diện tích 435,7ha;

+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 738.000m3; tổng diện tích 73,0ha;

+ Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 4.451.845m3; tổng diện tích 262,1ha;

+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 126.000m3; tổng diện tích 10,7 ha;

+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.288.800m3; tổng diện tích 218,60ha.

- Đá chẻ xây dựng: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 22.404.627m3; tổng diện tích 713,4ha. Trong đó:

+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 1.290.00m3; tổng diện tích 43,0ha;

+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.220.532m3; tổng diện tích 82,0 ha;

+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.145.000m3; tổng diện tích 185,4ha;

+ Huyện Ninh Hải: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.965.455m3; tổng diện tích 100,0 ha;

+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.373.000m3; tổng diện tích 255,3ha;

+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 1.410.640m3; tổng diện tích 47,7ha.

- Vật liệu san lấp: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 84.359.050m3; tổng diện tích 1.509,76 ha. Trong đó:

+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 16.950.000m3; tổng diện tích 336,0ha;

+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 24.474.000m3; tổng diện tích 361,9ha;

+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 9.290.000m3; tổng diện tích 233,7ha;

+ Huyện Ninh Hải: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 10.300.000m3; tổng diện tích 169,0ha;

+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.189.050m3; tổng diện tích 142,6ha;

+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 16.156.000m3; tổng diện tích 266,60 ha.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

b) Phân định khu vực cấm và tạm cấm theo quy định tại Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đính chính thông tin tại Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

4. Những giải pháp chủ yếu

a) Các đồ án Quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành khác có liên quan thuộc phạm vi tỉnh Ninh Thuận khi nghiên cứu lập quy hoạch phải đảm bảo tuân thủ theo đúng dự án Quy hoạch này, không được điều chỉnh tính chất, nội dung cơ cấu chung của dự án khi chưa có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.

b) Sở Xây dựng có trách nhiệm:

- Hoàn thiện hệ thống bản đồ và các tài liệu cần thiết theo đề cương nhiệm vụ được duyệt để cung cấp cho các Sở, ngành, địa phương phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản;

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm năm 2020;

- Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, quản lý theo dõi việc triển khai dự án quy hoạch này.

c) Các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trên cơ sở nội dung quy hoạch được duyệt và nhiệm vụ đã được phân cấp có trách nhiệm tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 70/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận: - Như Điều 2; - Văn phòng Chính phủ; - C á c Bộ: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Công Thương; - Vụ Pháp chế (Bộ Xây dựng); - Cục k iể m tra văn bản ( B ộ Tư pháp); - Website: Chính phủ, Ninh Thuận; - Thường trực: Tỉnh ủ y, HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh Ninh Thuận; - Chủ tịch và c á c PCT UBND tỉnh; - Thường trực HĐND các huyện, thành phố; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - VPUB: CVP, PVP ( L.T. D ũ ng), KTTH; - Lưu: VT, Hào | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Quốc Nam

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC

(Kèm theo Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

| TT | SỐ HIỆU KHU VỰC QUY HOẠCH | VỊ TR Í ĐIỂM MỎ | | XÃ, PHƯỜNG | HUYỆN, THÀNH PHỐ | THÔNG SỐ QUY HOẠCH THĂM DÒ - KHAI THÁC | | ||||||||| | | | | | | | DIỆN TÍCH (ha) | TRỮ LƯỢNG TÀI NGUYÊN DỰ BÁO (m3) | | I | ĐÁ XÂY DỰNG | | | | | 961.5 | 455,901,134 | | 1 | 01 | Núi Tà Liên | Phước Đại | | B ác ái | 26 | 5,200,000 | | 2 | 02 | Núi Ma Tú | Phước Thành | | | 45 | 42,101,800 | | CỘNG | | | | | | 71 | 47,302,000 | | 3 | 30 | Núi Hòn Gió | | Mỹ Sơn 62804103 | Ninh Sơn | 48.5 | 34,381,756 | | 4 | 23 | Núi Đỏ | | | | 14 | 9,100,000 | | 5 | 37 | Đồi Câm Liên | | | | 5 | 3 ,509,124 | | 6 | 40A | Núi Tiêng | | | | 19.4 | …….. | | 7 | 40B | Núi Giải | | Nhơn Sơn | | 25.6 | …….. | | 8 | 40C | Hòn Giải | | | | 35.9 | 7,180,000 | | 9 | 05 | Núi Ngỗng | | | | 9.1 | 1,183,000 | | 10 | 10 | Thôn Do | | Ma Nới | | 2 | 1,140, 000 | | 11 | 38 | Núi Chột | | Hòa Sơn | | 5 | 2,000,000 | | CỘNG | | | | | | 164.5 | 68,110,000 | | 12 | 08 | Nú i Giác Lan | | Công Hải | Thuận Bắc | 13 | 5,870,214 | | 13 | 9A | Núi Cô Lô | | | | 144 | 58,153,581 | | 14 | 9B | Núi Bầu - Pháo Kích | | | | 49.8 | 34,292,518 | | 15 | 41 | Núi Đá Dài | | Bắc Sơn | | 13 | 3,035,087 | | 16 | 49 | Đông Nam n ú i Ông Ngài | | Lợ i Hải | | 163 | 89,650,000 | | CỘNG | | | | | | 382.8 | 191,002,000 | | 17 | 64 | Núi Ông Câu (58/GP-UBND ngày 30/6/3011) | | Thanh Hả i | Ninh Hải | 7 | 171,000 | | 18 | 74 | Núi Quýt 1 | | Tri Hải | | 10 | 5,000,000 | | CỘNG | | | | | | 17 | 5,171,000 | | 19 | 78 | Phước Diêm - Lạc Tiến | | Cà Ná | Thuận Nam | 94.3 | 34,424,197 | | 20 | 71 | Đông B ắ c nú i Chà Bang | | Phước Nam | | 156.7 | 75,505,358 | | 21 | 80 | Đồi Mộng Liêm | | | | 5.7 | 670,066 | | 22 | 81 | Bắc n ú i Mavieck | | Phước Dinh | | 4 | 921,961 | | 23 | 82 | Nam núi Mavieck | | | | 65.6 | 32,795,000 | | CỘNG | | | | | | 326.2 | 144,316,134 | | II | SÉT GẠCH NGÓI | | | | | 724.1 | 13,092,830 | | 1 | 06 | Phước Tiến | | | B ác Á i | 203.2 | 2,994,000 | | 2 | 35 | Mỹ Sơn | | M ỹ Sơn | Ninh Sơn | 56.6 | 856,504 | | 3 | 11 | Công Hải 2 | | C ô ng Hải | Thuận Bắc | 29 | 319,326 | | 4 | 46 | Phước Vinh | | Phước Vinh | Ninh Phước | 348 | 7,177,000 | | 5 | 66 | Hiếu Thiện | | | Thuận Nam | 87.3 | 1,746,000 | | III | CÁT XÂY DỰNG | | | | | 1024.1 | 12,515,383 | | 1 | 03 | Sông S ắt | | | Bác Ái | 17 | 125,000 | | 2 | 18 | Phước Tiến | | | | 2 | 50,000 | | 3 | 13 | Suối Sara | | Phước Trung | | 5 | 75,000 | | CỘNG | | | | | | 24 | 250,000 | | 4 | 15 | Suối Mây | | Lương Sơn | Ninh Sơn | 0.6 | 6,000 | | 5 | 19 | Quảng Sơn | | Quảng S ơ n | | 0.4 | 2,000 | | 6 | 21 | Hòa Sơn | | Hòa Sơn | | 1 | 5,000 | | 7 | 34 | Mỹ Sơn | | Mỹ Sơn | | 150.6 | 914,333 | | 8 | 16 | Phú Thủy | | | | 4.9255 | 73,883 | | 9 | 54 | Nhơn Sơn | | Nhơn Sơn | | 135.7 | 1,153,983 | | 10 | 55 | Sông Cái 1 | | Qu ả ng Sơn | | 50 | 1,000,000 | | 1 1 | 55A | Sông C á i | | | | 8 | 120,000 | | 12 | 56 | Sông Ông | | Lương Sơn | | 41 | 765,000 | | 13 | 17 | Sông Dầu | | Hòa Sơn | | 39.5 | 592,500 | | 14 | 58 | Sông Tầm Ngân | | Lâm Sơn | | 1.2 | 18,000 | | 15 | 59 | Su ố i Cát | | | | 0.8 | 12,000 | | CỘNG | | | | | | 435.7 | 4,662,383 | | 16 | 12 | Suối Giếng | | Công h ả i | Thuận Bắc | 4.9 | 63,000 | | 17 | 32 | Suối Kiền Kiền | | | | 1.2 | 6,000 | | 18 | 42 | Suối Đ ồ ng Nha 1 | | B ắ c Sơn | | 15 | 150,000 | | 19 | 47 | Suối Đ ồ ng Nha 2 | | | | 19 | 190,000 | | 20 | 95 | Bà Râu 1 | | Lợi Hải | | 17.9 | 179,000 | | 21 | 96 | Bà Râu 2 | | | | 15 | 150,000 | | CỘNG | | | | | | 73 | 738,000 | | 22 | 60 | Phước Thuận - Phước Mỹ (Sông Dinh) | | Phước Thuận - Phước M ỹ | Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm | 42.2 | 1,003,445 | | 23 | 61 | Đông Hải (Sông Dinh) | | Đông Hải | | 50 | 500,000 | | 24 | 69 | Sông Dinh 2 | | Tấn Tài - Đạo Long | | 125 | 2,500,000 | | 25 | 73 | Sông Dinh 3 | | Đô Vinh - Bảo An | | 44.8 | 448,400 | | CỘNG | | | | | | 262.1 | 4,451,845 | | 26 | 62 | Phú Quý (Sông Dinh) | | Phú Quý | Ninh Phước | 2 | 20,000 | | 27 | 76 | Phước Thiện (Sông Dinh) | | Phước Thiện | | 8.7 | 106,500 | | CỘNG | | | | | | 10.7 | 126,000 | | 28 | 65 | Sông Gia | | | Thuận Nam | 21 | 175,200 | | 29 | 67 | Nhị Hà | | Nhị Hà | | 1 | 10,000 | | 30 | 84 | Sông Lu | | Nhị Hà - Phước Hà | | 115 | 1,149,500 | | 31 | 85 | Sông Trăng | | Nhị Hà | | 22 | 220,300 | | 32 | 86 | Phía Nam Sông Lu | | | | 9.9 | 99,100 | | 33 | 87 | Suối Nha Min | | Phước Minh | | 8 | 80,000 | | 34 | 20 | Suối Cạn | | | | 1.2 | 18,000 | | 35 | 88 | Suối Tam Lang | | Phư ớ c Nam | Thuận Nam | 8.6 | 220,300 | | 36 | 89 | Sông Biêu | | Phước hà | | 11.3 | 112,500 | | 37 | 90 | Suối La La | | Phước Dinh | Thuận Nam | 20.4 | 203,900 | | CỘNG | | | | | | 218.6 | 2,288,800 | | IV | ĐÁ CHẺ XÂY DỰNG | | | | | 713.4 | 22,404,627 | | 1 | 44 | Núi Rai | | Phước Trung | Bác Á i | 43 | 1,290,000 | | CỘNG | | | | | | 43 | 1,290,000 | | 2 | 31 | Mỹ S ơ n | | Mỹ Sơn | Ninh Sơn | 74 | 1,973,271 | | 3 | 26 | Hòn Kh ô | | | | 1 | 15,000 | | CỘNG | | | | | | 82 | 2,220,532 | | 4 | 25 | Núi Bà Râu | | Lợi Hải | Thuận Bắ c | 87.7 | 4,385,000 | | 5 | 28 | Đông Núi Ông Ngài | | | | 92 | 2,760,000 | | 6 | 43 | Núi Một | | Công Hải | | 5.7 | 825 | | CỘNG | | | | | | 185.4 | 7,145,000 | | 7 | 51 | Hòn Giồ | | Nhơn Hải | Ninh Hải | 82 | 2,460,000 | | 8 | 57 | Núi Lăng C ố c 1 | | Thanh Hải | | 18 | 598,500 | | CỘNG | | | | | | 100 | 2,965,455 | | 9 | 27 | x ã Phư ớ c Vinh | | Phước Vinh | Ninh Phước | 19 | 285,000 | | 10 | 53 | B ãi Dốc | | | | 236.3 | 7,088,100 | | CỘNG | | | | | | 255.3 | 7,373,000 | | 11 | 70 | Núi Chà Bang | | Phước Nam | Thuận Nam | 20.8 | 624,000 | | 12 | 75 | Quán Thẻ | | Phước Minh | | 18.9 | 567,000 | | 13 | 77 | Đông B ắc núi Gió | | Phước Nam | | 8 | 25 0,000 | | CỘNG | | | | | | 47.7 | 1,410,640 | | V | VẬT LIỆU SAN LẤP | | | | | 1,509.8 | 84, 359,050 | | 1 | 04 | Phước tiến | | Phước Tiến | B ác Á i | 241 | 12,050,000 | | 2 | 39 | Sô Ngang | | Phước Trung | | 35 | 2,100,000 | | 3 | 22 | Phước Chính | | Phước Chính | | 60 | 2,800,000 | | CỘNG | | | | | | 336 | 16,950,000 | | 4 | 07 | Tân Bình | | Lâm Sơn | Ninh Sơn | 27.2 | 7,678,666 | | 5 | 14 | Lâm Sơn (thôn Lập Lá) | | | | 197 | 9,950,000 | | 6 | 48 | H ò n Ngang | | | | 2 | 100,000 | | 7 | 83 | Núi Ngỗng | | Nhơn Sơn | | 7.6 | 228,000 | | 8 | 93 | Lương Tri | | | | 0.7 | 35,000 | | 9 | 33 | Hòa Sơn | | Hòa Sơn | | 91 | 4,650,000 | | 10 | 45 | H ò n Giài | | Mỹ Sơn | | 30 | 1,512,500 | | 11 | 95 | Mỹ Hiệp | | | | 1.8 | 90,000 | | 12 | 96 | Ma Nới (thôn Do) | | Ma Nới | | 0.6 | 30,000 | | 13 | 97 | Hạnh Trí | | Quảng Sơn | | 2 | 100,000 | | 14 | 98 | Tân Lập 2 | | Lương Sơn | | 2 | 100,000 | | CỘNG | | | | | | 361.9 | 24,474,000 | | 15 | 24 | N úi Bà Râu | | Lợi Hải | Thuận Bắc | 183 | 7,320,000 | | 16 | 29 | Nam núi Ông Ngài | | Lợi Hải | | 49 | 1,960,000 | | 17 | 63 | Tây núi Hòn Dung | | B ắc Sơn | | 1.7 | 10,960 | | CỘNG | | | | | | 233.7 | 9,290,000 | | 18 | 50 | Hòn Dung | | Nhơn Hải | N inh H ả i | 161 | 9,660,000 | | 19 | 68 | Núi L ă ng Cốc | | Vĩnh Hải | Ninh Hải | 8 | 640,000 | | CỘNG | | | | | | 169 | 10,300,000 | | 20 | 72 | Hòa Thạnh | | | Ninh Phước | 6.5 | 211,012 | | 21 | 99 | An Hải | | | | 8 . 9 | 445,000 | | 22 | 100 | Hoài Trung | | Phước Thái | | 35 | 1,925,000 | | 23 | 79 | Phước Thái núi Ch ồ ng | | | | 85 | 4,250,000 | | CỘNG | | | | | | 142.6 | 7,189,050 | | 24 | 91 | Nam núi Mavieck | | Phước Dinh | Thuận Nam | 23.3 | 1,151,000 | | 25 | 92 | Tây Bắc núi Mavieck | | | | 70.461 | 3,322,054 | | 26 | 101 | Phước Dinh | | | | 100 | 8,000,000 | | 27 | 94 | Tây Núi Chà Bang | | Phước Nam | | 80 | 4,000,000 | | CỘNG | | | | | | 266.6 | 16,156,000 | | | | | | | | | |

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận

55/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.