Quyết định

Quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện việc dạy và học tiếng nói, chữ viết dân tộc H’Mông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 88/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
27/12/2014
Ngày hiệu lực
6/1/2015
Người ký
Doãn Văn Hưởng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 13 /2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/07/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện việc dạy và học tiếng nói, chữ viết dân tộc H’Mông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15/7/2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 03/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15/7/2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 206/TTr-SGD&ĐT ngày 08/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện việc dạy và học tiếng nói, chữ viết dân tộc H’Mông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:

1. Đối tượng áp dụng

- Học sinh tiểu học là người dân tộc thiểu số có nguyện vọng và nhu cầu học tiếng nói, chữ viết dân tộc H’Mông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

- Các cơ sở giáo dục (có dạy bậc tiểu học) tổ chức dạy và học tiếng nói, chữ viết dân tộc H’Mông cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số.

2. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Về sách giáo khoa: hỗ trợ kinh phí mua sách giáo khoa cho học sinh mượn, đảm bảo mỗi học sinh được mượn 01 bộ sách giáo khoa/năm học.

b) Về tài liệu tham khảo: hỗ trợ kinh phí mua tài liệu tham khảo cho học sinh mượn, tối đa không quá 03 quyển sách tham khảo/học sinh/năm học.

c) Về vở viết, bút viết: mỗi học sinh được cấp 05 quyển vở và 03 chiếc bút/năm học.

Điều 2. Thời điểm áp dụng và nguồn kinh phí thực hiện

1. Thời điểm áp dụng: Từ 01/9/2014.

2. Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách nhà nước.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện lập dự toán kinh phí, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương, địa phương.

Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ được giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo để tổ chức mua sắm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, học phẩm cung cấp cho các huyện, thành phố đẻ cấp phát đến học sinh.

2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ theo Điều 1 Quyết định này. Chỉ đạo tiếp nhận sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, học phẩm từ Sở Giáo dục và Đào tạo để cấp phát đến học sinh.

3. Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo được cấp cho các cơ sở giáo dục để cho học sinh mượn trong năm học theo định mức: 01 bộ/học sinh/năm học đầu tiên; các năm học tiếp theo chỉ mua sắm bổ sung tối đa 30% số sách giáo khoa, tài liệu tham khảo bị mất, rách, nhàu, nát không còn sử dụng được.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cá nhân, tổ chức có liên quan phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/12/2014
    Ban hành
  2. 06/01/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.