Quyết định

Về việc bù giá cho việc tiêu thụ gỗ xẻ XDCB trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 88/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
14/8/2003
Ngày hiệu lực
14/8/2003
Người ký
Nguyễn Vỹ Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 14/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 11/04/2020).

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc bù giá cho việc tiêu thụ gỗ xẻ XDCB trên địa bàn tỉnh

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994.

- Xét Tờ trình số: 1073/TT-TCVG ngày 03/7/2003 của Sở Tài chính - Vật giá “Về việc đề nghị bù giá cho việc tiêu thụ gỗ xẻ XDCB”.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành đơn vị cung ứng, đối tượng mua và mức bù giá gỗ xẻ trên địa bàn tỉnh như sau:

1/ Giao cho các đơn vị sau thực hiện việc xẻ gỗ để bán theo nhu cầu tiêu thụ dùng của nhân dân và các đơn vị khác trên địa bàn:

- Địa bàn thành phố Pleiku và các huyện lân cận: Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh lâm sản Gia Lai.

- Địa bàn huyện An Khê và các huyện lân cận: Công ty kinh doanh và phát triển miền núi tỉnh Gia Lai.

- Địa bàn huyện Ayun Pa và các huyện lân cận: Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Mố.

2/ Đối tượng mua và hưởng bù giá: Các hộ dân có nhu cầu thực sự mua gỗ xẻ về sử dụng làm và sửa chữa nhà.

Mỗi hộ được mua tối đa 3m3 (phải có giấy giới thiệu UBND xã, phường nơi cư trú).

3/ Mức bù giá theo nhóm và số lượng được bù theo từng địa bàn như sau:

STT

Địa bàn

Nhóm gỗ

Mức bù giá (đ/m3)

Số lượng cấp bù giá (m3)

1

Địa bàn Tp.Pleiku

và các huyện lân

cận

Nhóm 4

634.000

50

Nhóm 5

426.000

80

Nhóm 6

532.000

90

2

Địa bàn huyện An

Khê và các huyện

lân cận

Nhóm 4

594.000

175

Nhóm 5

486.000

300

Nhóm 6

442.000

150

3

Địa bàn huyện

Ayun Pa và các

huyện lân cận

Nhóm 3

1.070.000

80

Nhóm 4

854.000

80

Nhóm 5

646.000

160

Nhóm 6

552.000

80

 

Tổng cộng

 

 

1.245

- Căn cứ giá thành sản xuất của gỗ xẻ, các chi phí: Vận chuyển, bốc xếp, bán hàng... và mức bù giá nói trên; Giao cho Sở Tài chính - Vật giá quy định giá bán gỗ xẻ cụ thể cho dân và thông báo cho các đơn vị liên quan biết, thực hiện.

Điều 2:

- Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát việc xẻ gỗ và tiêu thụ gỗ xẻ trên địa bàn tỉnh của các doanh nghiệp nói trên.

- Giao cho Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm cấp phát và hướng dẫn doanh nghiệp thanh quyết toán kinh phí bù giá theo đúng quy định.

- Các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ cung ứng gỗ xẻ chịu trách nhiệm thông báo rộng rãi giá bán và niêm yết bán công khai tại các địa điểm bán hàng để các đơn vị liên quan và mọi người biết giám sát, kiểm tra và thực hiện.

Điều 3: Các ông chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá; Kế hoạch và đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thương mại và Du lịch; Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND các huyện và Tp. Pleiku; Giám đốc Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh lâm sản Gia Lai, Giám đốc công ty kinh doanh và phát triển miền núi tỉnh Gia Lai, Trưởng ban quản lý rừng phòng hộ Chư Mố và thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/08/2003
    Ban hành
  2. 14/08/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 11/04/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.