|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giảm và chậm nộp tiền sử dụng đất cho các cán bộ công nhân viên khi chia tách tỉnh phải chuyển công tác về tỉnh mới
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ vào khoản 3 Điều 12 Nghị định số 89/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ Quy định thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính; Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Hộ gia đình cán bộ công nhân viên do nhu cầu và nhiệm vụ công tác phải chuyển từ tỉnh lỵ cũ về tỉnh lỵ mới do chia tách tỉnh, nay được giao đất làm nhà ở tại tỉnh lỵ mới, thì được giảm hoặc chậm nộp tiền sử dụng đất. Hộ gia đình cán bộ công nhân viên đã hình thành mà chưa được giao đất làm nhà ở tại tỉnh lỵ cũ trước ngày chia tách tỉnh, nay được giao đất làm nhà ở tỉnh lỵ mới thì được xét giảm tiền sử dụng đất và được chậm nộp tiền sử dụng đất 2 năm, kể từ ngày có Quyết định giao đất. Hộ gia đình cán bộ công nhân viên nếu đã được giao đất làm nhà ở tỉnh lỵ cũ, nay được giao đất làm nhà ở tỉnh lỵ mới thì được chậm nộp tiền sử dụng đất 5 năm, kể từ ngay được giao đất. Diện tích đất làm nhà ở cho hộ gia đình cán bộ công nhân viên do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cho phù hợp với thực tế của địa phương và quy định chung của Nhà nước. Mức giảm cụ thể tiền sử dụng đất do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, nhưng tối đa không quá 60% số tiền sử dụng đất phải nộp theo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định trên cơ sở khung giá các loại đất ban hành kèm theo Nghị định số 87-CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ. Điều 2: Hộ gia đình cán bộ công nhân viên nêu tại Điều 1 của Quyết định này nếu thuộc đối tượng người có công với cách mạng được hỗ trợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 118-TTg ngày 27 tháng 2 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ mà chưa được hưởng tại tỉnh cũ thì ngoài việc được giảm tiền sử dụng đất ở theo quy định của quyết định này , còn được hỗ trợ tiền sử dụng đất tại tỉnh mới, nhưng tổng mức giảm và hỗ trợ tiền sử dụng đất của một hộ gia đình cán bộ công nhân viên không được vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp. Điều 3: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố mới được chia tách tỉnh có trách nhiệm rà soát lại các đối tượng thuộc diện được giảm, quy định mức giảm cụ thể theo quy định tại Quyết định này và các chế độ hiện hành của Nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định này. Điều 4: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các trường hợp hộ gia đình cán bộ công nhân viên đã được giao đất ở tại tỉnh lỵ mới trước ngày ban hành Quyết định này mà đã nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định số 89-CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, thì được hoàn lại số tiền đã nộp bằng mức được giảm quy định tại Quyết định này, các trường hợp đã được hỗ trợ cơ sở hạ tầng, thì số tiền được giảm theo quy định tại Quyết định này phải trừ đi số tiền đã hỗ trợ cơ sở hạ tầng. Điều 5: Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Quyết định về việc giảm và chậm nộp tiền sử dụng đất cho các cán bộ công nhân viên khi chia tách tỉnh phải chuyển công tác về tỉnh mới
Số hiệu: 876/1997/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 16/10/1997
- Ngày hiệu lực
- 31/10/1997
- Người ký
- Nguyễn Công Tạn
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.