Quyết định

Về việc thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành

Số hiệu: 871/QĐ-CT

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
19/5/2009
Ngày hiệu lực
1/5/2009
Người ký
Trịnh Quang Sử
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 993/QĐ-UBND (hiệu lực 01/06/2014).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác

tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

---------------------------------------------------------------------------

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Công văn số 568/TTg-KGVX ngày 22/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 2060/TTTP-TCCB ngày 3/10/2008 của Thanh tra Chính phủ về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo;
Xét đề nghị của Liên ngành: Thanh tra thành phố - Sở Tài chính - Sở Nội vụ tại Tờ trình số 05/TT-LN ngày 07/5/2009 về việc thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo như sau:

1. Phạm vi áp dụng: Các cơ quan nhà nước cấp thành phố, cấp huyện và cấp xã của thành phố Hải Phòng.

2. Đối tượng áp dụng hỗ trợ:

a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan nhà nước cấp thành phố; cấp huyện và cấp xã được thủ trưởng cơ quan phân công tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.

b) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan nhà nước tiếp công dân khi làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân công của thủ trưởng cơ quan.

c) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan nhà nước, được cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân khiếu nại, tố cáo.

3. Mức hỗ trợ:

Cán bộ, công chức nêu tại khoản a, b, c Mục 2 Điều 1 của Quyết định này được hưởng mức hỗ trợ: 25000đ/ngày. Trường hợp đang hưởng phụ cấp nghề Thanh tra theo Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg ngày 09/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ thì được hỗ trợ: 15000đ/ngày.

4. Định mức hưởng hỗ trợ và số người được hưởng hỗ trợ như sau:

- Cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư thường xuyên thì tính theo ngày công trong tháng.

- Cán bộ, công chức Thanh tra thành phố, Thanh tra quận, huyện, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường vừa thực hiện công tác thanh tra vừa tiếp dân để giải quyết khiếu nại, tố cáo mức hỗ trợ tối đa 10 ngày công/tháng.

- Cán bộ, công chức Thanh tra sở, ngành vừa thực hiện công tác thanh tra vừa thực hiện tiếp dân khi giải quyết khiếu nại, tố cáo mức hỗ trợ tối đa 5 ngày công/tháng.

- Cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân khiếu nại, tố cáo tính theo ngày công thực tế.

- Mỗi xã, phường, thị trấn được khoán 2 định xuất, mỗi định xuất không quá 5 ngày/tháng; Đối tượng hưởng là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Cán bộ, công chức trực tiếp tiếp dân và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo.

- Người đứng đầu đơn vị quyết định đối tượng và số ngày được hưởng chế độ hỗ trợ của mỗi cán bộ, công chức thuộc đơn vị.

Điều 2. Kinh phí chi trả và thời điểm áp dụng:

Kinh phí hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo từ nguồn ngân sách nhà nước, cân đối trong dự toán ngân sách được giao hàng năm, do đơn vị quản lý sử dụng cán bộ, công chức chi trả (không dùng để trích đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).

Mức hỗ trợ được áp dụng kể từ ngày 01/5/2009.

Giao Thanh tra thành phố chủ trì cùng với Sở Tài chính, Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Chánh Thanh tra thành phố; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Kho bạc nhà nước thành phố và Thủ trưởng các cấp, các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/05/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 19/05/2009
    Ban hành
  3. 01/06/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.