|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHVề việc Quy định mức phụ cấp cho cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo (XĐGN) cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; - Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NSNN ngày 20/5/1998; - Căn cứ Nghị quyết số : 11a/1999/NQ-HĐ ngày 16/1/1999 của HĐND tỉnh khoá III - kỳ họp thứ 11; - Theo đề nghị của trưởng Ban chỉ đạo XĐGN tỉnh và các ngành liên quan, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Quy định mức phụ cấp cho Cán bộ làm công tác XĐGN ở cấp xã, phường, Thị trấn (sau đây gọi chung là xã) trên địa bàn tỉnh như sau: - Phụ cấp cho cán bộ làm công tác XĐGN ở xã có tỷ lệ đói nghèo cao, dân số đông, địa bàn phức tạp, thuộc vùng sâu, vùng xa là: 170.000.đồng/ tháng/người. - Phụ cấp cho cán bộ làm công tác XĐGN ở xã có tỷ lệ đói nghèo khá cao, dân số đông, địa bàn rộng là: 150.000.đồng/tháng/người. -Phụ cấp cho cán bộ làm công tác XĐGN ở xã còn lại là: 130.000. đồng/tháng/người. Điều 2: Giao Trường Ban chỉ đạo GĐGN tỉnh phân loại cụ thể các xã để trả phụ cấp theo quy định trên đây. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Ban chỉ đạo XĐGN tỉnh hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc các Sở, Thủ Trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Cán bộ làm công tác XĐGN ở xã nói tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc Quy định mức phụ cấp cho cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo (XĐGN) cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Số hiệu: 871/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- Ngày ban hành
- 28/6/1999
- Ngày hiệu lực
- 28/6/1999
- Người ký
- Nguyễn Bường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
30/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
29/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.