Quyết định

Về việc Quy định mức phụ cấp cho cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo (XĐGN) cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Số hiệu: 871/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
28/6/1999
Ngày hiệu lực
28/6/1999
Người ký
Nguyễn Bường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

                                                                                                                  

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc Quy định mức phụ cấp cho cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo (XĐGN) cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

 


 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

 

          - Căn cứ  Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

          - Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NSNN ngày 20/5/1998;

          - Căn cứ Nghị quyết số : 11a/1999/NQ-HĐ ngày 16/1/1999 của HĐND tỉnh khoá III - kỳ họp thứ 11;

          - Theo đề nghị của  trưởng Ban chỉ đạo XĐGN tỉnh và các ngành liên quan,       

QUYẾT ĐỊNH

 

          Điều 1: Quy định mức phụ cấp cho Cán bộ làm công tác XĐGN ở cấp xã, phường, Thị trấn (sau đây gọi chung là xã) trên địa bàn tỉnh như sau:

          - Phụ cấp cho cán bộ làm công tác XĐGN ở xã có tỷ lệ đói nghèo cao, dân số đông, địa bàn phức tạp, thuộc vùng sâu, vùng xa là: 170.000.đồng/ tháng/người.

          - Phụ cấp cho cán bộ làm công tác XĐGN ở xã có tỷ lệ đói nghèo khá cao, dân số đông, địa bàn rộng là: 150.000.đồng/tháng/người.

          -Phụ cấp cho cán bộ làm công tác XĐGN ở xã còn lại là: 130.000. đồng/tháng/người.

           Điều 2: Giao Trường Ban chỉ đạo GĐGN tỉnh phân loại cụ thể các xã để trả phụ cấp theo quy định trên đây.

Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Ban chỉ đạo XĐGN tỉnh hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này.

           Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc các Sở, Thủ Trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Cán bộ làm công tác XĐGN ở xã nói tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

30/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
29/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.