Quyết định

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã và thị trấn của huyện Nhà Bè thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 87-HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
17/7/1986
Ngày hiệu lực
1/8/1986
Người ký
Đoàn Trọng Truyến
Chức danh người ký
Chủ tịch hội đồng bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 87-HĐBT NGÀY 17-7-1986

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỊA GIỚI HÀNH CHÍNH MỘT SỐ XÃ VÀ THỊ TRẤN

CỦA HUYỆN NHÀ BÈ THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG.

Căn cứ điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980;

Căn cứ điều 16 của Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;

Căn cứ Quyết định số 214-CP của Hội đồng Chính phủ ngày 21-11-1970;

Căn cứ Quyết định số 64b-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 12-9-1981;

Xét đề nghị của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Ban Tổ chức Chính phủ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. - Nay điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thị trấn của huyện Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh như sau:

1. Thành lập thị trấn Nhà Bè (thị trấn huyện lỵ huyện Nhà Bè) trên cơ sở 430 hécta đất với 5001 nhân khẩu của xã Phú Mỹ và 423 hécta đất với 10.948 nhân khẩu của xã Phú Xuân cùng huyện.

Thị trấn Nhà Bè có tổng diện tích tự nhiên 853 hécta với 15.949 nhân khẩu.

Địa giới thị trấn Nhà Bè ở phía đông giáp tỉnh Đồng Nai; phía tây giáp xã Phước Kiển; phía nam giáp xã Phú Xuân; phía bắc giáp xã Phú Mỹ.

Xã Phú Xuân còn 1.156 hécta đất với 10.615 nhân khẩu.

Địa giới xã Phú Xuân ở phía đông giáp tỉnh Đồng Nai; phía tây giáp xã Phước Kiển và xã Nhơn Đức; phía nam giáp xã Long Thới và huyện Duyên Hải; phía bắc giáp thị trấn Nhà Bè.

2. Tách 352 hécta đất với 1.939 nhân khẩu của xã Tân Thuận để sáp nhập vào xã Phú Mỹ.

Xã Phú Mỹ có tổng diện tích tự nhiên 1.342 hécta với 7.720 nhân khẩu.

Địa giới xã Phú Mỹ ở phía đông giáp tỉnh Đồng Nai; phía tây giáp xã Phước Kiển và xã Tân Quy; phía nam giáp thị trấn Nhà Bè; phía bắc giáp xã Tân Thuận.

3. Chia xã Tân Thuận thành 2 xã lấy tên là xã Tân Thuận Đông và xã Tân Thuận Tây.

- Xã Tân Thuận Đông có 663 hécta đất với 9478 nhân khẩu.

Địa giới xã Tân Thuận Đông ở phía đông giáp xã Thạnh Mỹ Lợi thuộc huyện Thủ Đức; phía tây giáp xã Tân Thuận Tây; phía nam giáp xã Phú Mỹ; phía bắc giáp xã Thủ Thiêm thuộc huyện Thủ Đức.

- Xã Tân Thuận Tây có 324 hécta đất với 13.257 nhân khẩu.

Địa giới xã Tân Thuận Tây ở phía đông giáp xã Tân Thuận Đông; phía tây giáp xã Tân Quy; phía nam giáp xã Phú Mỹ; phía bắc giáp phường 18 thuộc quận 4.

4. Tách 208 hécta đất với 944 nhân khẩu của xã Tân Quy để sáp nhập vào xã Phước Kiển.

Xã Phước Kiển có tổng diện tích tự nhiên 1.274 hécta với 5.836 nhân khẩu.

Địa giới xã Phước Kiển ở phía đông giáp xã Phú Xuân, xã Phú Mỹ và thị trấn Nhà Bè; phía tây giáp xã Phước Lộc và xã Bình Hưng thuộc huyện Bình Chánh; phía nam giáp xã Nhơn Đức; phía bắc giáp xã Tân Quy.

5. Chia xã Tân Quy thành hai xã lấy tên là xã Tân Quy Đông và xã Tân Quy Tây.

- Xã Tân Quy Đông có 414 hécta đất với 12.343 nhân khẩu.

Địa giới xã Tân Quy Đông ở phía đông giáp xã Phú Mỹ và xã Tân Thuận Tây; phía tây giáp xã Tân Quy Tây; phía nam giáp xã Phước Kiển; phía bắc giáp xã Tân Quy Tây và xã Tân Thuận Tây.

- Xã Tân Quy Tây có 364 hécta đất với 9.232 nhân khẩu.

Địa giới xã Tây Quy Tây ở phía đông giáp xã Tân Quy Đông và Tân Thuận Tây; phía tây giáp phường 1 thuộc quận 8 và xã Bình Hưng thuộc huyện Bình Chánh; phía nam giáp xã Phước Kiển; phía bắc giáp các phường 1, 3, 4 và 15 thuộc quận 4.

Điều 2. - Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.