|
QUYẾT ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019; Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 749/TTr-SNV ngày 06/11/2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này phân cấp thẩm quyền trong công tác quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Nghệ An trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là Sở). 2. UBND các xã, phường (sau đây gọi chung là UBND cấp xã); Chủ tịch UBND các xã, phường (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp xã). 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên). 4. Cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước. 5. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên). Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cho Sở 1. Phê duyệt đề án vị trí việc làm, đề án tinh giản biên chế của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Ban hành kế hoạch và quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức giữa cơ quan Sở và tổ chức hành chính thuộc Sở. 3. Ban hành kế hoạch và quyết định điều động đối với viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở. 4. Căn cứ văn bản phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của UBND tỉnh, thực hiện tiếp nhận, tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I (trừ hạng I tương đương chuyên viên cao cấp) trở xuống đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nội dung đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng. 6. Điều động công chức đến đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Cho ý kiến đối với viên chức chuyển công tác theo thẩm quyền. 7. Ngoài các nội dung được phân cấp tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này Sở Nội vụ được phân cấp thêm các nội dung sau: a) Căn cứ kết quả tuyển dụng được UBND tỉnh phê duyệt, ban hành quyết định tuyển dụng công chức theo quy định; b) Quyết định điều động, biệt phái cán bộ, công chức từ cơ quan, địa phương này đến cơ quan, địa phương khác. Điều 4. Phân cấp thẩm quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập 1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh: a) Xây dựng đề án vị trí việc làm, đề án tinh giản biên chế đề nghị Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh quyết định; b) Căn cứ văn bản phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của UBND tỉnh, thực hiện tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật hiện hành; c) Quyết định việc điều động, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật; Cho ý kiến đối với viên chức chuyển công tác theo thẩm quyền; d) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I (trừ hạng I tương đương chuyên viên cao cấp) trở xuống sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nội dung đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng. 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: Quyết định việc nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 5. Phân cấp thẩm quyền cho UBND cấp xã 1. Phê duyệt đề án vị trí việc làm, đề án tinh giản biên chế của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Căn cứ văn bản phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của UBND tỉnh, thực hiện tiếp nhận, tuyển dụng công chức của chính quyền địa phương cấp xã; thực hiện việc tiếp nhận, tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II trở xuống đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nội dung đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng. Điều 6. Phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch UBND cấp xã 1. Ban hành kế hoạch và quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức giữa các phòng chuyên môn và tổ chức hành chính thuộc chính quyền cấp xã. 2. Ban hành kế hoạch và quyết định điều động đối với viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã. 4. Quyết định chuyển xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với: Thủ trưởng, Phó thủ trưởng, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I (trừ hạng I tương đương chuyên viên cao cấp) của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý. 5. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức, thủ trưởng, phó thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, Sở, UBND cấp xã; Chủ tịch UBND các xã, phường; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung thực hiện theo phân cấp quản lý. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này và báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 11 năm 2025. 2. Bãi bỏ Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 14/6/2024 của UBND tỉnh quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Nghệ An. 3. Bãi bỏ cụm từ "Quyết định hoặc" tại đầu dòng điểm b và bãi bỏ điểm d tại khoản 2 Điều 6, Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 09/6/2023 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||
Quyết định
Phân cấp thẩm quyền trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh nghệ an
Số hiệu: 87/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 10/11/2025
- Ngày hiệu lực
- 10/11/2025
- Người ký
- Lê Hồng Vinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Sửa đổi, bổ sung1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
03/2026/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Phân cấp thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 của UBND tỉnh về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị do công ty cổ phần cấp nước nghệ an sản xuất, cung ứng trên địa bàn tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
125/2025/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
122/2025/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.