Quyết định

Về quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp; chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp ở cấp huyện

Số hiệu: 87/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
20/7/2004
Ngày hiệu lực
20/7/2004
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp; chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp ở cấp huyện

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BCN-BNV ngày 29/10/2003 của liên Bộ Công nghiệp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công nghiệp ở địa phương;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp và Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công nghiệp thực hiện theo Thông tư 02/2003/TRLT-BCN-BNV ngày 29/10/2003 của liên Bộ Công nghiệp và Bộ Nội vụ và theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 2: Tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp:

1. Lãnh đạo Sở có Giám đốc, các Phó Giám đốc.

2. Các phòng chuyên môn giúp việc Giám đốc Sở gồm có:

   - Văn phòng

   - Thanh tra

   - Phòng Quản lý điện năng

   - Phòng Kinh tế - Kỹ thuật

3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở được tổ chức theo quy định tại văn bản khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 3: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ công thuộc ngành công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo Thông tư 02/2003/TTLT-BCN-BNV. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể nhiệm vụ quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cho Phòng Kinh tế cấp huyện.

Điều 4: Các ông (bà): Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công nghiệp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.