Quyết định

Về việc quy định giá vé tham quan đối với người Việt Nam tại các điểm di tích lịch sử văn hóa Huế

Số hiệu: 868/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
29/3/2006
Ngày hiệu lực
15/4/2006
Người ký
Nguyễn Xuân Lý
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2012/QĐ-UBND. (hiệu lực 16/04/2012).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá vé tham quan đối với người Việt Nam tại các điểm di tích lịch sử văn hóa Huế

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về "chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá";

Căn cứ Nghị quyết số 8g/NQ/HĐND3 ngày 31/12/1997 của Hội đồng nhân dân tỉnh v/v thông qua danh mục phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 8c/2003/NQ/HĐND4 ngày 27/11/2003 v/v tán thành và thông qua đề án thu, quản lý và sử dụng các loại phí;

Căn cứ Công văn số 2885/BTC-CST ngày 06/3/2006 của Bộ Tài chính V/v phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế;

Xét Tờ trình số 117/TT-DT ngày 13/3/2006 của Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế v/v điều chỉnh giá vé tham quan tại các điểm di tích lịch sử văn hóa Huế;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 618/TT-TC ngày 27 tháng 3 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định giá vé tham quan đối với người Việt Nam tại các điểm di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế quản lý như sau:

Điểm tham quan

Đối tượng

Đại Nội

(Đồng/vé/điểm)

Tự Đức, Khải Định, Minh Mạng

(Đồng/vé/điểm)

Bảo tàng, Hòn Chén, Đồng Khánh, Thiệu Trị

(Đồng/vé/điểm)

a) Người lớn

35.000

30.000

10.000

b) Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi

7.000

6.000

2.000

Điều 2. Giá vé tham quan quy định tại Điều 1 đã bao gồm dịch vụ hướng dẫn, thuyết minh chuyên ngành thuộc Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế quản lý. Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế chịu trách nhiệm niêm yết giá công khai và phải sử dụng vé tham quan do Cục Thuế nhà nước tỉnh phát hành theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Các đối tượng được miễn, giảm vé tham quan:

1. Miễn thu tiền vé đối với khách của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh trong trường hợp có giấy giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Miễn thu tiền vé đối với trẻ em dưới 7 tuổi và học sinh các trường tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học thuộc tỉnh được nhà trường tổ chức tham quan ngoại khóa hàng năm theo kế hoạch đã được đăng ký với Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế.

3. Không thu lệ phí máy ảnh, camera mini mang theo của các đối tượng tham quan.

4. Giảm 50% giá vé đối với các đối tượng là cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, thân nhân liệt sĩ, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người tàn tật, người già cô đơn trong trường hợp tổ chức tham quan tập thể.

5. Giám đốc trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế được phép:

a) Giảm tối đa không quá 50% giá vé cho sinh viên các trường đại học, trung học chuyên nghiệp do nhà trường tổ chức tham quan ngoại khóa hàng năm theo kế hoạch đã được đăng ký với Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế.

b) Giảm tối đa không quá 50% giá quay phim cho các đoàn làm phim tài liệu lịch sử trong nước nếu xét đủ điều kiện nội dung phim là tài liệu lịch sử.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2006. Các quyết định trước đây về giá vé tham quan đối với người Việt Nam tại các điểm di tích lịch sử văn hóa Huế trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa Thông tin, Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/03/2006
    Ban hành
  2. 15/04/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/04/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.