QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - GIAI ĐOẠN 1 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 1 với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết). 1. Lý do điều chỉnh: - Trong quá trình triển khai đầu tư cho Khu công nghệ cao giai đoạn 1, để tạo thuận lợi cho việc đầu tư, đáp ứng các yêu cầu của nhà đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố đã có những điều chỉnh cục bộ trong quy hoạch giai đoạn 1 được duyệt trước đây như: nắn lại dòng Suối Cái, thay đổi các tuyến đường nội bộ… Việc này, căn cứ theo quyết định và công văn của Ủy ban nhân dân thành phố sau: + Quyết định số 1745/QĐ-UB ngày 19 tháng 4 năm 2005 về việc điều chỉnh quy hoạch các tuyến đường nhánh trong Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1. + Công văn số 6102/UBND-ĐT ngày 28 tháng 9 năm 2005 về việc chấp thuận chủ trương nắn dòng Suối Cái trong quy hoạch chi tiết giai đoạn 1. + Công văn số 590/UBND-ĐT ngày 03 tháng 02 năm 2006 về việc điều chỉnh lộ giới và hướng tuyến N2, N6 trong Khu công nghệ cao. Do đó quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian đã thay đổi cần điều chỉnh lại cho phù hợp. - Tổng diện tích Khu công nghệ cao thay đổi nên diện tích giai đoạn 1 cũng thay đổi. - Vị trí một số khu chức năng cục bộ trong giai đoạn 1 cũng cần thay đổi. 2. Vị trí phạm vi và quy mô điều chỉnh quy hoạch: Phía Đông, Đông Bắc: giáp trục đường Vành đai ngoài của thành phố. Phía Tây Bắc: giáp trục đường xa lộ Hà Nội. Phía Tây và Tây Nam: giáp khu dân cư. Phía Nam: giáp Khu công nghệ cao thực hiện giai đoạn 2. Quy mô diện tích đất xây dựng Khu công nghệ cao giai đoạn 1: 326,09224ha tăng 11,89224ha so với quy hoạch đã được duyệt năm 2003 (314,2ha), là do điều chỉnh lộ giới tuyến đường Hà Nội và nút giao thông; tuyến đường Vành đai đi Nhơn Trạch, giữ lại khu di tích Bến Nọc và tăng quy mô khu tái định cư. 3. Mục tiêu điều chỉnh: Đáp ứng nhu cầu đầu tư thực tế về việc lựa chọn vị trí, quy mô một số khu chức năng chính của các nhà đầu tư. Phù hợp với tình hình thực tế khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung cho toàn bộ Khu công nghệ cao. 4. Tính chất, chức năng: Tính chất và chức năng của Khu công nghệ cao so với quy hoạch được duyệt năm 2003 không thay đổi. Các chức năng của Khu công nghệ cao giai đoạn 1 gồm: + Khu sản xuất công nghệ cao. + Khu nghiên cứu phát triển đào tạo và vườn ươm tạo doanh nghiệp CNC. + Khu quản lý - dịch vụ công nghệ cao. + Khu nhà ở cho chuyên gia và các tiện ích công cộng. + Khu cây xanh - mặt nước. + Khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật - cấp điện. 5. Cơ cấu tổ chức không gian và quy hoạch sử dụng đất: Hướng điều chỉnh quy hoạch chi tiết với nguyên tắc là vẫn đảm bảo cơ cấu tổ chức không gian; cơ cấu quỹ đất sử dụng cho từng khu chức năng theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt trước đây. Quy mô sử dụng đất phát triển Khu công nghệ cao toàn bộ giai đoạn 1: 326,09224ha, cơ cấu sử dụng đất các thành phần chức năng chính như sau:
6. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
7. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu công nghệ cao được thiết kế và xây dựng hiện đại, chất lượng cao, tuân thủ mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực; đảm bảo mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường. Hướng nghiên cứu triển khai sẽ đặt ngầm phần hạ tầng kỹ thuật theo điều kiện khả thi trong giai đoạn hiện tại và lâu dài. Các chỉ tiêu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật cần được nghiên cứu xác định cụ thể hơn khi triển khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 theo các nội dung chính được khống chế như sau: 7.1. Hệ thống giao thông: Tuân thủ lộ giới tuyến giao thông đối ngoại. Giao thông nội bộ: đảm bảo tính thống nhất liên tục và không ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển giao thông khu vực. 7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: Những khu vực có phần diện tích vùng ngập nước do ảnh hưởng triều cường và mưa lớn cần nghiên cứu hướng tôn cao nền. 7.3. Cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Æ500 dọc xa lộ Hà Nội, lấy từ tuyến ống Æ1000 của Nhà máy nước Bình An. 7.4. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn riêng biệt, các xí nghiệp công nghiệp phải có biện pháp xử lý ô nhiễm (chất thải và nước thải) theo đúng tiêu chuẩn của Việt Nam và quốc tế. 7.5. Cấp điện: Khu Công nghệ cao sẽ được cấp điện từ lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp trung gian 220/110KV Cát Lái và trạm 220/110KV Sài Gòn. Điều 2. Trên cơ sở nội dung nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 1 được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản lý Khu công nghệ cao thành phố và Viện Quy hoạch xây dựng triển khai thực hiện nghiên cứu đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 1 và trình duyệt theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Trưởng Ban Quản lý Khu công nghệ cao thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quyết định 866/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 1 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Số hiệu: 866/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 5/3/2007
- Ngày hiệu lực
- 15/3/2007
- Người ký
- Nguyễn Hữu Tín
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 08/2005/NĐ-CP
Về quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 99/2003/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 95/2003/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể và Dự án đầu tư xây dựng giai đoạn I Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.