|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện theo Quyết định số 139/CP của Hội đồng Chính phủ.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp do lệnh số 51/LCT của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà công bố ngày 10 tháng 11 năm 1962; Căn cứ Quyết định số 139/CP ngày 14 tháng 6 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, quan hệ công tác và lề lối làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện; Xét yêu cầu cần thiết và theo đề nghị của đồng chí Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh Bến Tre, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định lại các cơ quan chuyên môn thuộc các Uỷ ban nhân dân của huyện trong tỉnh Bến Tre kể từ ngày ký Quyết định như sau: 1. Hợp nhất Phòng Kế hoạch, Phòng Lao động, Phòng Thống kê thành một cơ quan mới lấy tên là Ban kế hoạch huyện. Ban kế hoạch huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý tổng hợp và tổ chức, hướng dẫn thực hiện đối với các ngành, các mặt công tác về quy hoạch, kế hoạch, thống kê và lao động và hợp đồng kinh tế trong huyện. 2. Hợp nhất các Phòng Nông nghiệp, Phòng Lâm nghiệp, Phòng Thuỷ sản thành một cơ quan mới lấy tên là Ban nông nghiệp huyện. Ban nông nghiệp huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, hải sản trong huyện. 3. Chuyển Phòng Thuỷ lợi huyện thành Ban Thuỷ lợi huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện về công tác thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống hạn, bão, lũ lụt trong huyện. 4. Hợp nhất các Phòng Công ngghiệp, Phòng Xây dựng cơ bản, Phòng Giao thông vận tải thành một cơ quan mới lấy tên là “Ban Công nghiệp xây dựng cơ quan - xây dựng cơ bản - giao thông vận tải” gọi tắt là Ban Công nghiệp huyện. 5. Hợp nhất các Phòng Thương nghiệp, Phòng Lương thực, bộ phận quản lý hợp tác xã mua bán, bộ phận quản lý vật tư huyện thành một cơ quan mới lấy tên là “Ban Vật tư thương nghiệp - đời sống” gọi tắt là Ban Thương nghiệp huyện. Ban Thương nghiệp có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về vật tư, thương nghiệp, lưu thông phân phối, bán lẻ hợp tác xã mua bán, lương thực trong huyện. 6. Chuyển Phòng Tài chính huyện Thanh Ban Tài chính – giá cả gọi tắt là Ban Tài chính huyện. Ban Tài chính huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về tài chính và gía cả trong huyện. 7. Chuyển Phòng Văn hoá thông tin huyện thành Ban văn hoá và thông tin huyện. Ban văn hoá và thông tin huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về văn hoá thông tin, thư viện và phát hành sách báo trong huyện. 8. Chuyển Phòng Giáo dục huyện thành Ban Giáo dục huyện. Ban Giáo dục huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về giáo dục phổ thông, đào tạo công nhân, nhà trẻ, mẫu giáo trong huyện. 9. Hợp nhất các Phòng Y tế, Phòng TDTT thành một cơ quan mới lấy tên là Ban Y tế - TDTT huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về y tế và thể thao trong huyện. 10. Ban Thanh tra huyện 11. Ban Chỉ huy Quân sự huyện 12. Chuyển Phòng Công an thành Ban Công an huyện 13. Ngân hàng Nhà nước huyện 14. Bưu điện huyện 15. Hợp nhất Phòng Tổ chức chính quyền huyện, Phòng Thương binh xã hội với Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện thành Văn phòng của Uỷ ban nhân dân huyện. Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về tổ chức cán bộ, thương binh xã hội, pháp chế, quản lý nhà đất, thi đua khen thưởng, hành chính lưu trữ, văn thư và quản trị của huyện. Điều 2. Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp chỉ đạo, điều hoà, phối hợp với các mặt công tác, bảo đảm cho ngành các mặt công tác của các Ban chuyên môn trong huyện hoạt động nhịp nhàng cân đối, đồng thời thông qua các ban chuyên môn để chỉ đạo và quản lý các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh phục vụ trong huyện. Các Ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân huyện đồng thời chịu sự lãnh đạo về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Mỗi ban chuyên môn của huyện do một Trưởng ban phụ trách, có từ 1 đến 3 Phó trưởng ban giúp việc. Trưởng, Phó ban chuyên môn do Uỷ ban nhân dân huyện thống nhất với các ngành chuyên môn trên tỉnh rồi đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm. - Trong các Ban chuyên môn ở huyện không thành lập các phòng, mà tuỳ theo yêu cầu cần thiết có thể thành lập các tổ công tác, mỗi tổ có 1 Trưởng do Uỷ ban nhân dân huyện chỉ định. Nói chung các tổ trưởng công tác do Phó Trưởng ban chuyên môn trực tiếp đảm nhiệm. - Các Ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện được sử dụng con dấu riêng và tuỳ theo tính chất hoạt động của từng ban, nếu Ban nào có khối lượng chi tiêu lớn thì có tài khoản riêng do Ty Tài chính hướng dẫn về Uỷ ban nhân dân huyện quy định. - Đối với những ngành, những mặt công tác đã tổ chức và quản lý theo hệ thống ngành dọc từ Trung ương đến huyện như thống kê, ngân hàng, lương thực, bưu điện,… thì vẫn giữ nguyên việc quản lý theo ngành. Nhưng trong phạm vi huyện, về mặt quản lý Nhà nước những ngành những mặt công tác đó vẫn phải chịu sự chỉ đạo toàn diện cuả Uỷ ban nhân dân huyện. Điều 3. Các ban chuyên môn làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng ban chuyên môn chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện và trước thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp trên thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh về toàn bộ công tác của ban. Những ban có nội dung công tác đến nhiều ngành chuyên môn cấp tỉnh thì Trưởng ban phải báo cáo công tác và chịu sự chỉ đạo về phần chuyên môn nghiệp vụ của các ngành đó phụ trách. Các ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện phải dành nhiều thời gian đi sát cơ sở để hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụ cho Uỷ ban nhân dân xã, Ban Quản trị hợp tác xã. Uỷ ban nhân dân xã, Ban Quản trị hợp tác xã phải nghiêm chỉnh thực hiện sự hướng dẫn đó, nếu có vấn đề gì không nhất trí thì báo cáo lên Uỷ ban nhân dân huyện để xin ý kiến giải quyết. Điều 4. Ngoài các ban chuyên môn nói trên ở Điều 1, các huyện còn có những tổ chức sau đây: a) Các tổ chức hoạt động có tính chất sự nghiệp: - Đài Truyền thanh huyện - Bệnh viện huyện - Các Trường PT cấp 1-2 - Trường sơ học - nông nghiệp huyện - Trường PT lao động - Trường bổ túc văn hoá cho cán bộ huyện - Đội quy hoạch, phân vùng huyện b) Các tổ chức sản xuất, kinh doanh: - Trạm cung ứng vật tư nông nghiệp huyện - Trạm thu mua nông lâm hải sản huyện - Cửa hàng tổng hợp bán lẻ bách hoá - vải sợi - Cửa hàng ăn uống phục vụ - Cửa hàng vật liệu xây dựng và chất đốt - Trạm giống cấp III - Trạm Thú y - Trạm chống sâu bệnh - Xí nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm - Xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc - Xí nghiệp cơ khí công cụ - Đội công trình xây dựng - Và các đơn vị sản xuất kinh doanh khác Việc nghiên cứu thành lập hoặc bãi bỏ các tổ chức nói ở Điều 4 này do Uỷ ban nhân dân huyện (có sự hướng dẫn giúp đỡ của các ngành chuyên môn có liên quan trên tỉnh) đề nghị lên Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định. Điều 5. Trong khi chờ đợi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính thức và phân loại cấp huyện, nay tạm thời quy định chỉ tiêu biên chế thuộc ngành quản lý Nhà nước cho các huyện như sau:
- - Huyện Mỏ Cày 160 người - Huyện Giồng Trôm 140 người
- - Huyện Ba Tri 130 người thuộc huyện loại II - Huyện Chợ Lách 130 người - Huyện Thạnh Phú 130 người
- Số chỉ tiêu biên chế nói trên không kể các chỉ tiêu sự nghiệp như văn hoá, giáo dục, y tế,… và không tính các cơ quan như sau: - Toà án nhân dân huyện - Viện kiểm sát nhân dân huyện - Ngân hàng - Bưu điện - Bộ phận thống kê trong Ban kế hoạch huyện Và cán bộ nhân viên làm công tác bán hàng của ngành lương thực, thương nghiệp, cán bộ thu thuế công thương nghiệp, cán bộ kỹ thuật tăng cường cho hợp tác xã nông nghiệp, cán bộ làm công tác đưa đón nhân dân đi xây dựng vùng kinh tế mới. Điều 6. Ban tổ chức chính quyền tỉnh và Thủ trưởng các Ty, ban ngành cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn Uỷ bna nhân dân huyện xây dựng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và lề lối làm việc, bổ sung cán bộ nhân viên cho các ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện. Điều 7. Các quy định trước đây nếu trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 8. Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Ty, ban ngành cấp tỉnh, các Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc quy định các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện theo Quyết định số 139/CP của Hội đồng Chính phủ.
Số hiệu: 863/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 21/8/1978
- Ngày hiệu lực
- 21/8/1978
- Người ký
- Võ Văn Phẩm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổ chức- Biên chế
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế
798/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.