QUYẾT ĐỊNHBan hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ; Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 252/TTr-SNV ngày 06 tháng 11 năm 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Bắc Ninh. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. Bãi bỏ Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban
2 nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Bắc Ninh.
QUY ĐỊNHVề công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Bắc Ninh(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Bắc Ninh gồm: Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh; đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”; tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”; tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý; tiêu chuẩn xét tặng giấy khen; việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý; tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh; thời gian đề nghị khen thưởng. Điều 2. Đối tượng áp dụngQuy định này áp dụng đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương) và các tập thể, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh; tập thể, cá nhân, hộ gia đình ngoài tỉnh có thành tích đóng góp vào sự phát triển của các ngành, lĩnh vực, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNGĐiều 3. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong tỉnh; Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh; Các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty liên doanh (trừ các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc như xí nghiệp, phòng, phân xưởng; Các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương; Các phòng, đơn vị và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Các phòng, đơn vị thuộc các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương.
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do tỉnh phát động; Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo; Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.
Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo; Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Tập thể lao động tiên tiến, Lao động tiên tiến và Giấy khen
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua.
Lao động, sản xuất có hiệu quả về giá trị lợi ích, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội; Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, giản dị; đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.
Các đơn vị trực thuộc như xí nghiệp, phòng, phân xưởng thuộc các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ; Các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương; Các phòng, đơn vị và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Các phòng, đơn vị thuộc các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; Có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua; Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng, đóng góp vào sự phát triển ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua;
Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng, đóng góp vào sự phát triển ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Có đóng góp về công sức hoặc đất đai, tài sản cho địa phương, xã hội, có phạm vi ảnh hưởng, đóng góp vào sự phát triển ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương; Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua. Chương III QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG; THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG; CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNGĐiều 5. Quy trình xét khen thưởng
Khen thưởng đối với cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý; Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập” (các hạng), “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”.
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”; “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”; “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”; Hình thức khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên.
Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”; Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Thời gian đề nghị khen thưởng
Điều 7. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng
Kết quả đánh giá, xếp loại tổ chức đảng của cơ quan, đơn vị, địa phương. Đánh giá, nhận xét, xếp loại của cơ quan quản lý cấp trên về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị khen thưởng. Chương IV HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤPĐiều 8. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
Chủ tịch Hội đồng chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp. Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số Ủy viên tham dự. Đối với phiên họp có nội dung về xem xét đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải có ít nhất 80% tổng số Ủy viên Hội đồng tham dự (nếu Ủy viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản). Thường trực Hội đồng thường xuyên xem xét, kiểm tra tiến độ việc thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng;
đ) Quan hệ làm việc giữa Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương là quan hệ chỉ đạo, phối hợp. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
Điều 9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương
Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số, các ý kiến khác nhau của các Ủy viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng đều được báo cáo với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và các phong trào thi đua trên địa bàn, lĩnh vực quản lý và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
đ) Thanh tra tỉnh: Phối hợp thông tin các cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có đơn thư khiếu nại, tố cáo tại thời điểm đề nghị khen thưởng;
Điều 11. Tổ chức thực hiệnThành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung về thi đua, khen thưởng tại Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
||||||||
Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 86/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 3/12/2025
- Ngày hiệu lực
- 15/12/2025
- Người ký
- PHẠM HOÀNG SƠN
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành7
Luật · 06/2022/QH15
Luật Thi đua, Khen thưởng
Còn hiệu lựcLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 129/2025/NĐ-CP
Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 152/2025/NĐ-CP
Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcLuật · 87/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.
Điều 3. Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH