|
QUYẾT ĐỊNH V/v Phê duyệt Đề án xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2008 – 2015 ____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục-thể thao; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 29/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê chuẩn đề án xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2008 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số: 1238/TT-SGD&ĐT ngày 29 tháng 12 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu giai đoạn 2008 - 2015, với những nội dung cụ thể như sau: 1. Định hướng: a) Tiếp tục tăng tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục-đào tạo. Bảo đảm kinh phí cho giáo dục phổ cập; ưu tiên đầu tư cho những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người. b) Huy động nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân để phát triển giáo dục - đào tạo. Huy động trí tuệ, nguồn lực của toàn ngành, toàn xã hội vào việc thực hiện xã hội hóa giáo dục đào tạo. c) Đổi mới cơ bản chế độ học phí: ngoài phần hỗ trợ của Nhà nước theo khả năng ngân sách, học phí cần bảo đảm trang trải chi phí cần thiết cho giảng dạy, học tập và có tích lũy để đầu tư phát triển nhà trường; bước đầu đủ bù đắp chi thường xuyên. Trợ cấp học phí hoặc học bổng cho học sinh diện phổ cập, cho người học là đối tượng chính sách, những người ở vùng khó khăn, những người nghèo và những người học xuất sắc, không phân biệt học ở trường công lập hay ngoài công lập. (Chính sách trợ cấp thêm của tỉnh sẽ căn cứ vào tình hình, điều kiện thực tế của tỉnh). d) Khuyến khích thành lập các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập; hạn chế mở thêm các cơ sở giáo dục công lập ở những vùng kinh tế phát triển (khu vực thành phố, thị xã, thị trấn.. .). đ) Khuyến khích việc hợp tác liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo có chất lượng cao trong và ngoài nước. e) Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục từ xa, trung tâm Giáo dục thường xuyên, trung tâm văn hóa - học tập cộng đồng đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của mọi người, ở mọi nơi, mọi trình độ và mọi lứa tuổi. 2. Chỉ tiêu: Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và điều kiện thực tế của tỉnh, đến năm 2015 toàn tỉnh phấn đấu đạt được những chỉ tiêu cơ bản sau: - Tỷ lệ học sinh nhà trẻ ngoài công lập khoảng 70%. - Tỷ lệ học sinh mẫu giáo ngoài công lập khoảng 60%. - Tỷ lệ học sinh THPT ngoài công lập khoảng 20% - 25%. - Tỷ lệ học sinh trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập khoảng 40%. - Tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng ngoài công lập khoảng 40%. 3. Lộ trình thực hiện: a) Giáo dục mầm non: - Chuyển 11 trường mầm non bán công thành trường mầm non công lập làm nòng cốt trên từng địa bàn, thành phố, thị xã thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 24/6/2006 của Chính phủ; - Nhanh chóng giải quyết các thủ tục để các nhà đầu tư triển khai thực hiện mở trường mầm non ngoài công lập sau khi được cấp phép đầu tư; b) Giáo dục tiểu học: Duy trì và củng cố tỷ lệ học sinh tiểu học ngoài công lập hiện có, khuyến khích và động viên các tổ chức và cá nhân thành lập thêm trường tiểu học ngoài công lập ở địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn trong tỉnh. c) Giáo dục trung học: - Trung học cơ sở: Duy trì và củng cố tỷ lệ học sinh ngoài công lập hiện có trên địa bàn thành phố Vũng Tàu. Khuyến khích các tổ chức và cá nhân thành lập trường trung học cơ sở ngoài công lập tại thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu, Khu công nghiệp Phú Mỹ và thị trấn Long Hải. - Trung học phổ thông: + Điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 phù họp với tình hình chung của cả nước và điều kiện thực tế của địa phương. + Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư tham gia vào hoạt động xã hội hóa giáo dục trên địa bàn thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, các khu công nghiệp và du lịch. d) Giáo dục chuyên nghiệp: - Đẩy mạnh liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo có chất lượng để đào tạo nguồn nhân lực đạt chỉ tiêu kế hoạch đề án. - Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập tại thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa. 4. Chính sách: Thực hiện Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác phù hợp với tình hình, điều kiện và khả năng của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh - Xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh - Xã hội và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
V/v Phê duyệt Đề án xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2008 – 2015
Số hiệu: 86/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 31/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2009
- Người ký
- Võ Thành Kỳ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 05/2005/NQ-CP
Về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 69/2008/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết · 29/2008/NQ-HĐND
Về việc phê chuẩn Đề án Xã hội hóa Giáo dục - Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2008 - 2015
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Nghị định · 43/2006/NĐ-CP
Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 69/2008/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026
Quy định mức thu, sử dụng và quản lý học phí dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Cà Mau
Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cao đẳng sư phạm và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.