|
QUYẾT ĐỊNH Về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo ---------------------------------------------------------- UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo: - Đối tượng nộp lệ phí giao dịch đảm bảo: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo qui định của pháp luật tại các cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo là đối tượng phải nộp lệ phí. - Đối tượng nộp phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo là đối tượng phải nộp phí. - Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo: + Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. + Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên. + Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính. 2. Mức thu: a). Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo: Đơn vị tính: đồng/ trường hợp
b). Mức thu phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo: Đơn vị tính: đồng/ trường hợp
3. Tỷ lệ trích để lại: a) Đơn vị thu phí và lệ phí của tổ chức: Được trích để lại 40% số phí và lệ phí thu được, 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước. b) Đơn vị thu phí và lệ phí của hộ gia đình, cá nhân: Được trích để lại 60% số phí và lệ phí thu được, 40% còn lại nộp ngân sách nhà nước. 4. Cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí: Cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo được chia làm 02 cấp: - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân quận, huyện. - Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện Bạch Long Vỹ. 5. Quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực giao dịch đảm bảo: Các đơn vị thu phí và lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu; khi thu tiền phải cấp chứng từ thu là biên lai do Bộ Tài chính phát hành cho đối tượng nộp phí và lệ phí theo quy định. Số tiền phí và lệ phí về giao dịch đảm bảo thu được sau khi nộp ngân sách Nhà nước cùng cấp theo Chương, loại, khoản, mục, và tiểu mục của ngân sách Nhà nước hiện hành theo tỷ lệ đã qui định, số trích để lại đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng như sau: - Lập dự toán thu, chi theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước. - Hàng năm cùng với quyết toán ngân sách, đơn vị quyết toán thu và chi từ nguồn thu được để lại kèm theo giải trình chi tiết, đồng thời đề xuất kiến nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích lại cho phù hợp. Các khoản thu phải có biên lai theo qui định, các khoản chi phải đảm bảo đúng chế độ Nhà nước và qui chế chi tiêu nội bộ đã được phê duyệt của đơn vị. - Số tiền phí và lệ phí được trích lại nếu trong năm không sử dụng hết thì được để lại chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ qui định. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cấp, các ngành, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
Số hiệu: 853/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 14/5/2009
- Ngày hiệu lực
- 24/5/2009
- Người ký
- Đan Đức Hiệp
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 33/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 01/10/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 14/05/2009Ban hành
- 24/05/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 01/10/2019Thay thế bởi Quyết định 33/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Nghị định · 08/2000/NĐ-CP
Về đăng ký giao dịch bảo đảm
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 45/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 181/2004/NĐ-CP
Về thi hành Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.