Quyết định

Về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành

Số hiệu: 851/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
14/5/2009
Ngày hiệu lực
24/5/2009
Người ký
Đan Đức Hiệp
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận

quyền sở hữu nhà

--------------------------------------------------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quyd dịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND ngỳa 06/5/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Nhà ở, có nhà ở tạo lập hợp pháp và có nhu cầu được cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có trách nhiệm nộp lệ phí khi được cấp giấy, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2. Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

- Mức thu trong trường hợp cấp lần đầu đối với nhà ở và nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

+ Đối với tổ chức: 450.000đồng/giấy.

+ Đối với cá nhân: 100.000đồng/giấy.

- Mức thu đối với các trường hợp khác: 50.000đồng/giấy.

3. Tỷ lệ trích để lại:

Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thực hiện thu lệ phí là 50% và 50% nộp ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp thu hiện hành.

4. Đơn vị tổ chức thu lệ phí:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý nhà thực hiện việc tổ chức thu lệ phí khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Gồm 2 đơn vị:

- Sở Xây dựng;

- Uỷ ban nhân dân quận, huyện.

5. Quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

Số tiền lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thu được sau khi nộp ngân sách Nhà nước cùng cấp theo Chương, loại, khoản, mục và tiểu mục của ngân sách Nhà nước hiện hành theo tỷ lệ đã quy định, số trích để lại đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng như sau:

- Lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

- Hàng năm cùng với quyết toán ngân sách, đơn vị quyết toán thu và chi từ nguồn thu được để lại kèm theo giải trình chi tiết, đồng thời đề xuất kiến nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung về mức thu phí và tỷ lệ trích lại cho phù hợp. Các khoản thu phải có biên lai theo quy định, các khoản chi phải đảm bảo đúng chế độ Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ đã được phê duyệt của đơn vị.

- Số tiền phí được trích lại nếu trong năm không sử dụng hết thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cấp, các ngành, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.