Quyết định

Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối vói hoạt động khuyến công

Số hiệu: 85/2005/QĐ/UB-CN2

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
24/10/2005
Ngày hiệu lực
3/11/2005
Người ký
Lê Văn Chất
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối vói hoạt động khuyến công

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật HĐNƯ, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển Công nghiệp nông thôn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BCN ngày 23/6/2005 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thục hiện một số nội dung của Nghị định số 134/2004/NĐ- CP ngày 9/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển Công nghiệp nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 392 CV/KH- QLSX ngày 20 tháng 9 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lục sau 10 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Quyết định số 2380/2000/QĐ/UB-TM ngày 13/11/2000 của UBND tỉnh về tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến khích phát triển Công nghiệp - TTCN.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Tài chính, Thương mại và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Liên minh HTX và DN ngoài Quốc doanh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

CHỦ TỊCH

Lê Văn Chất

QUY CHẾ

Quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công

(Ban hành kèm theo Quyết định sô'85/2005/QĐ-UB-CN2 ngày 24 tháng 10 năm 2005 của UBND tinh Hà Tĩnh)

__________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công gọi tắt là Quỹ khuyến công, nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và làm dịch vụ khuyến công góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động trên địa bàn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

2.1.Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh, bao gồm:

2.1.1.DN nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Doanh nghiệp Nhà nước.

2.1.2.HTX thành lập hoạt động theo luật HTX.

2.1.3.Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (nay là Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 2/4/2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh).

2.2.Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công (gồm có hoạt động dịch vụ trong việc tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp).

Chương II

NỘI DUNG CHI TỪ QUỸ KHUYẾN CÔNG

Điều 3. Quỹ khuyến công được xét hỗ trợ cho các nội dung sau:

3.1.Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư cho tổ chức, cá nhàn xây dựng cơ sở sản xuất phù hợp với quy hoạch phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp của địa phương.

3.2.Hỗ trợ các cơ sở đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ KH-CN nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

3.3.Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, du nhập phát triển nghề mới.

3.4.Hỗ trợ đăng ký bản quyền, xây dựng thương hiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường (tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm...), khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu và các hoạt động xúc tiến đầu tư).

3.5.Hỗ trợ các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan nghiên cứu học tập vì mục tiêu phát triển sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp.

3.6.Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa bọc công nghệ để giúp tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp.

3.7.Hỗ trợ vốn lập quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng các Cụm, điểm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

Điều 4. Quỹ khuyến công đutỵc xét chi cho các nội dung sau:

4.1.Chi tuyên truyền cho các công tác khuyến công trong phạm vi địa phương.

4.2.Chi cho xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến cồng hàng năm và từng giai đoạn tại địa phương.

4.3.Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động khuyến công tại cơ sở.

4.4.Chi mua sắm thiết bị văn phòng phục vụ công tác khuyến công.

4.5.Chi khen thưởng cho hoạt động khuyến công.

4.6.Các khoản chi khác (nếu có).

Chương III

NGUỒN, NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC

THẨM ĐỊNH XÉT DUYỆT Hổ TRỢ TỪ QUỸ KHUYẾN CÔNG.

Điều 5. Nguồn quỹ khuyến công địa phuong.

Quỹ khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:

5.1.Ngân sách do UBND tỉnh bố trí trong sự nghiệp kinh tế theo dự toán hàng năm được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

5.2.Hỗ trợ từ quỹ khuyến công quốc gia.

5.3.Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 6. Điều kiện và thủ tục để duực xét hỗ trợ.

6.1.Các chương trình, dự án có nội dung phù hợp ghi tại Điều 3 Quy chế này nếu chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn nào của Nhà nước.

6.2.Hồ sơ chương trình, dự án đề nghị được hỗ trợ gồm:

6.2.1.Dự án (hoặc phương án) kèm theo tờ trình đề nghị hỗ trợ do chủ đầu tư lập.

6.2.2.Các giấy tờ liên quan như Hợp đồng chuyển giao công nghệ, họp đồng đào tạo nghề, dự toán và phương án trình diễn kỹ thuật... (nếu có)

6.2.3.Các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thục hiện: quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại, tham ga hội chợ triển lãm, tham quan nghiên cứu học tập kinh nghiệm... (nếu có) và các điều kiện khác (tùy từng chương trình, dự án

cụ thể) do phòng chuyên môn Sở Công nghiệp hướng dẫn.

6.2.4.Văn bản đề nghị của Sở chuyên ngành đối với các dự án thuộc doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần mà Nhà nước nắm cổ phần chi phối hoặc của UBND huyện, thị xã sau khi có ý kiến của UBND xã (phường) đối với các thành phần kinh tế khác.

6.3. Hồ sơ khuyến công được lập thành 4 bộ, gửi Sở Công nghiệp để xem xét, thẩm định.

Điều 7. Mức chi quỹ khuyến công:

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công của địa phương phải thực hiện đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

Hàng năm, sau khi biết số lượng nguồn quỹ khuyến công của đĩa phương (bao gồm ngân sách và các nguồn khác) Sở công nghiệp căn cứ tình hình cụ thể của tùng chương trình, dự án phối họp với Sở Tài chính thống nhất kế hoạch cấp cho các đơn vị trình UBND tỉnh phê duyệt, Giám đốc Sở Công nghiệp mới ra Quyết định chi.

Điều 8. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán quỹ:

8.1.Sở Công nghiệp là cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động Khuyến nông và Quỹ khuyến công địa phương theo các nội dung sau:

8.1.1.Xây dựng chương trình, kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách địa phương hàng năm gửi Sở Tài chính trình HĐND, UBND tỉnh, Bộ Công nghiệp phê duyệt để cân đối và phân bổ ngân sách.

8.1.2.Đấu mối, phối họp với các Sở, Ban, Ngành và UBND các huyện, thị xã xử lý những nội dung liên quan đến hoạt động khuyến công.

8.1.3.Thẩm định, quyết định những nội dung, mức hỗ trợ đối với từng chuông trình, dự án cụ thể phù họp với những nội dung ghi tại điều 3 quy định này và các quy định khác của Nhà nước có liên quan.

8.1.4.Tổ chức thực hiện dự toán kinh phí theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính; Kiểm tra hoạt động khuyến công, tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công đã thực hiện hỗ trợ tại các chương trình, dự án.

8.1.5.Định kỳ lập báo cáo hoạt động và tổng họp quyết toán tài chính của Quỹ gửi Sở Tài chính để thẩm định theo các quy định hiện hành của Nhà nước và báo cáo UBND tỉnh.

Kinh phí khuyến công đến ngày 31/12 hàng năm chưa sử dụng hết, Sở Công nghiệp lập báo cáo gửi Sở Tài chính để xử lý theo quy định hiện hành.

8.1.6.Giám đốc Sở Công nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể có thể ký hợp đồng với Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển Công nghiệp (đơn vị sự nghiệp thuộc Sở) hoặc ký họp đồng với các tổ chức, cá nhân đủ năng lực để thực hiện các chương trình, dự án khuyến công.

8.2. Hội đồng thẩm định các chương trình, dự án khuyến công do Giám đốc Sở Công nghiệp quyết định thành lập

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức, cá nhân quản lý, hoạt động khuyến công có trách nhiệm quản lý chặt chẽ nguồn quỹ, xét hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng; các tổ chức, cá nhân có chương trình, dự án được hỗ trợ từ quỹ khuyến công có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, tổ chức thực hiện và thanh toán đúng chế độ. Nếu sử dụng sai mục đích hoặc làm thất thoát thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Quy chế này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Công nghiệp để tổng họp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.