Quyết định

V/v Ban hành bản Quy định về quản lý hoạt động kinh doanh ca nô, du thuyền, mô tô trượt nước phục vụ khách du lịch tại các bãi biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 8475/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
21/10/2002
Ngày hiệu lực
21/10/2002
Người ký
Hồ Văn Niên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 70/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 09/06/2025).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

V/v Ban hành bản Quy định về quản lý hoạt động kinh doanh ca nô,
du thuyền, mô tô trượt nước phục vụ khách du lịch
tại các bãi biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

___________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định 40/CP ngày 05/7/1996 của Chính phủ v đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa và Nghị định 77/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điu của Nghị định 40/CP ngày 05/7/1996 của Chính phủ;

Nhằm tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ ca nô, u thuyn, mô tô trượt nước tại các bãi biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Xét đ nghị của UBND thành phố Vũng Tàu tại tờ trình s 1131/TT.UB ngày 11/10/2002;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về quản lý hoạt động kinh doanh ca nô, du thuyền, mô tô trượt nước phục vụ khách du lịch tại các bãi biển thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

Bản quy định gồm có 5 chương và 11 điều.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế các quyết định: Quyết định 106/QĐ.UB ngày 11/3/1998 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành quy định về quản lý hoạt động kinh doanh ca nô, du thuyền, mô tô trượt nước,... kinh doanh phục vụ khách du lịch ven bờ biển thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Quyết định 2140/QĐ.UB ngày 17/9/1998 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 106/QĐ.UB ngày 11/3/1998 của UBND tỉnh.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND & UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, các Giám đốc Sở: Du lịch, Giao thông vận tải, Tài chính vật giá, Giám đốc Công an tỉnh, các Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Đăng kiểm 9, các thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan, các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ ca nô, du thuyền, mô tô trượt nước phục vụ khách du lịch tại các bãi biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ quyết định thi hành./.

 

                                                                                 TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

                                                                                                   KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                  PHÓ CHỦ TỊCH

 

                                                                                             Nguyễn Văn Nhân

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về quản lý hoạt động kinh doanh ca nô, du thuyền, mô tô trượt nước phục vụ khách du lịch tại các bãi biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 8475/2002/QĐ-UBND ngày 21/10/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

____________

Nhằm tăng cường quản lý nhà nước về du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh du lịch, bảo đảm an toàn trật tự, không ngừng nâng cao chất luợng phục vụ du khách, thực hiện chủ trương xây dựng kinh doanh du lịch văn minh và hiệu quả. UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ ca nô, du thuyền, mô tô trượt nước phục vụ khách du lịch tại các bãi biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

 

Chương I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Bản quy định này áp dụng cho việc quản lý hoạt động các ca nô, du thuyền, mô tô trượt nước (sau đây gọi chung là ca nô, du thuyền) có động cơ hoặc không có động cơ, không phân biệt thuộc sở hữu cá nhân, tổ chức trong nước hoặc ngoài nước, phục vụ khách du lịch nhằm mục đích vui chơi, giải trí, du lịch tại các bãi biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2: Những quy định này không áp dụng cho các đối tượng hành nghề vận chuyển hành khách và vận chuyển khách du lịch thuộc phạm vi điều chỉnh theo Quyết định 2418/QĐ.LB ngày 4-12-1993 của Liên bộ Giao thông - Vận tải và Tổng cục Du lịch.

Đối với ca nô, du thuyền hoạt động mang tính chất luyện tập thi đấu thể thao thì áp dụng theo Quyết định 2043/QĐ.PC ngày 27-4-1995 của Liên bộ Giao thông - Vận tải và Tổng cục Thể dục - Thể thao.

Điều 3: Tốc độ hoạt động và giá cả kinh doanh ca nô, du thuyền được quy định như sau:

1. Các ca nô, du thuyền chỉ được hoạt động với tốc độ tối đa là 50km/giờ.

2. Giá dịch vụ chuyên chở một giờ tối đa là 400.000 đồng. Khi có sự dao động về giá từ 15% đến 20%, UBND tỉnh sẽ quy định lại mức giá cho phù hợp

CHƯƠNG II:

ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG

Điều 4: Điều kiện để kinh doanh dịch vụ ca nô, du thuyền:

1. Đã đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể.

2. Đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp các giấy chứng nhận về đăng ký phương tiện, về đăng kiểm phương tiện, về bảo hiểm.

3. Giấy phép lái tàu của người điều khiển phương tiện.

4. Phải chấp hành việc sắp xếp và phân tổ, nhóm, khu vực kinh doanh dịch vụ ca nô, du thuyền của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại địa phương để các tổ, nhóm tổ chức thực hiện việc bán vé phục vụ khách du lịch và phân công, sắp đặt lịch điều động ca nô, du thuyền thuộc tổ, nhóm mình phục vụ khách du lịch.

Điều 5: Nghiêm cấm người điều khiển ca nô, du thuyền khi có một trong những trường hợp sau đây:

1. Không có giấy phép điều khiển phương tiện phù hợp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Sức khỏe không bảo đảm để thực hiện nhiệm vụ điều khiển phương tiện.

3. Có nồng độ cồn, rượu, bia hoặc các chất kích thích khác vượt quá quy định của pháp luật.

4. Hoạt động tại vùng nước thủy nội địa trong vùng phao tiêu giới hạn được dùng làm nơi tắm biển của du khách.

Điều 6: Các cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ ca nô, du thuyền phải thực hiện:

1. Hoạt động trong phạm vi bến, bãi, địa điểm neo đậu do UBND huyện, thị xã, Ban quản lý các khu du lịch thành phố Vũng Tàu quy định.

2. Mua bảo hiểm du lịch cho hành khách.

3. Có phương án tổ chức cứu nạn và hệ thống phòng cháy, chữa cháy.

4. Có bảng nội quy an toàn niêm yết công khai tại nơi bán vé và trước khi ca nô, du thuyền khởi hành, người lái ca nô, du thuyền phổ biến nội quy và hướng dẫn khách sử dụng các thiết bị an toàn.

5. Có phao cứu sinh, áo phao đặt tại ca nô, du thuyền nhằm bảo đảm phục vụ khách được an toàn.

6. Không được giao quyền điều khiển ca nô, du thuyền cho khách.

7. Không được chở khách khi họ đang trong tình trạng say, khi không mặc áo phao.

8. Niêm yết công khai tại nơi bán vé về giá cả chuyên chở du khách, vé phát hành bán ra cho khách phải theo mẫu quy định thống nhất của UBND huyện, thị xã, Ban quản lý bãi biển du lịch thành phố Vũng Tàu.

9. Chở khách đúng trọng tải cho phép.

10. Các tổ nhóm kinh doanh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại địa phương sắp xếp có trách nhiệm lắp đặt phao tiêu xác định luồng, tuyến ra vào của ca nô, du thuyền thuộc tổ, nhóm mình khi đi qua khu vực dành cho người tắm biển, theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải.

CHƯƠNG III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC cơ QUAN QUÂN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 7:

Giao cho UBND huyện, thị xã, Ban quản lý bãi biển du lịch thành phố Vũng Tàu quy định việc phân tổ, nhóm, khu vực hoạt động kinh doanh dịch vụ ca nô, du thuyền trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố mình để tiến hành việc bán vé phục vụ khách đi ca nô, du thuyền.

Giao cho Sở Giao thông - Vận tải trách nhiệm thả phao tiêu, biển báo xác định phạm vi được phép hoạt động của ca nô, du thuyền; hướng dẫn các tổ chức kinh doanh dịch vụ ca nô, du thuyền thực hiện lắp đặt phao tiêu xác định luồng, tuyến ra vào của các phương tiện trong khu vực dành cho người tắm biển, nhằm đảm bảo an toàn tính mạng cho du khách tắm biển và hành khách đi trên ca nô, du thuyền.

3. Giao cho Chi cục Đăng kiểm 9 trách nhiệm đăng kiểm cho các ca nô, du thuyền hoạt động phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh.

CHƯƠNG IV

KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 8: Đối tượng chịu sự kiểm tra và người kiểm tra:

1. Đối tượng chịu sự kiểm tra là các cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh dịch vụ ca nô, du thuyền phục vụ khách ven bờ biển thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và người trực tiếp điều khiển phương tiện.

2. Người có thẩm quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ ca nô, du thuyền trên địa bàn tỉnh bao gồm: Thanh tra du lịch thuộc Sở Du lịch, Thanh tra giao thông thuộc Sở Giao thông - Vận tải, Cảnh sát Giao thông đường thủy thuộc Công an tỉnh. Riêng địa bàn thành phố Vũng Tàu, ngoài các lực lượng kiểm tra nêu trên, Ban quản lý bãi biển du lịch thành phố Vũng Tàu được quyền kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ ca nô, du thuyền đối với cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh dịch vụ này trên địa bàn thành phố Vũng Tàu.

Điều 9: Xử lý vi phạm

Cán bộ, công chức có hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiến hành hoạt động kiểm tra thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Mọi hành vi vi phạm các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ ca nô, du thuyền của tổ chức, cá nhân phải kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10: Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày UBND Tỉnh ký quyết định ban hành. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điu 11: Các Giám đốc Sở có liên quan, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Trưởng ban quản lý bãi biển du lịch thành phố Vũng Tàu theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành quy định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/10/2002
    Ban hành
  2. 21/10/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/12/2002
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 9837/2002/QĐ-UB
  4. 09/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Du lịch

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2025Quyết định
58/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2025Quyết định
44/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.