Quyết định

Về chế độ đối với huấn luyện viên, giáo viên, vận động viên các môn thể thao

Số hiệu: 841/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
8/5/1998
Ngày hiệu lực
8/5/1998
Người ký
Nguyễn Thước
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

“ Về chế độ đối với huấn luyện viên, giáo viên, vận động viên các môn thể thao”

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

  - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi ) ngày 21/6/1994.

- Căn cứ Thông tư số 01/TTLB ngày 10/01/1990 của Liên Bộ Tài chính – Tổng cục Thể dục thể thao – Lao động TBXH- Giáo dục và đào tạo; Thông tư số 86/TTLB ngày 24/10/1994 của Liên bộ Tài chính – Tổng cục Thể dục thể thao – Lao động TBXH.

- Xét đề nghị tại tờ trình số 05/TT-LN ngày 23/1/1998 của Liên sở Tài chính vật giá – Thể dục thể thao.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Tạm thời quy định về chế độ đối với huấn luyện viên, hướng dẫn viên, giáo viên, vận động viên các môn thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, huấn luyện, thi đấu thực tế ( trừ các ngày lễ, chủ nhật) như sau:

A- CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG, HỌC BỔNG:

1- Huấn luyện viên hưởng lương ngân sách Nhà nước: 13.500đ/người/ngày.

2- Bồi dưỡng tập luyện thường xuyên cho vận động viên: 15.000đ/người/ngày.

3- Bồi dưỡng thời gian tập huấn và thi đấu của vận động viên. Huấn luyện viên các đội tuyển thể thao cấp tỉnh dự giải thể thao trẻ khu vực toàn quốc: 35.000 đ/người/ngày.

4- Chế độ học bổng đối với vận động viên năng khiếu học tập trung tại Trường nghiệp vụ TDTT theo kế hoạch của tỉnh: 59.600/1 học sinh/tháng.

5- Bồi dưỡng thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển huyện, thị xã và các lớp vận động viên nghiệp dư nâng cao của tỉnh: 10.000 đ/ người/ngày.

6- Chế độ bồi dưỡng giảng viên Trung ương: 10.000đ/tiết/người.

7- Chế độ bồi dưỡng cho Ban tổ chức: 30.000đ/ người/ ngày.

8- Chế độ trọng tài các giải: 50.000đ/người/ngày.

9- Mỗi huấn luyện viên, vận động viên chỉ được hưởng 1 chế độ bồi dưỡng cao nhất trong cùng một thời gian tập luyện.

B- CHẾ ĐỘ TRANG PHỤC TẬP LUYỆN 1 NĂM:

1- Vận động viên luân huấn của tỉnh (năng khiếu):

- Giầy ba ta nội: 4 đôi

- Quần áo dài nội để tập:2 bộ

- Quần áo ngắn nội để tập: 2 bộ

2- Vận động viên lớp nghiệp dư:

- Giầy ba ta nội: 1 đôi

- Quần áo dài nội để tập:1 bộ

- Quần áo ngắn nội để tập 1 bộ

3- Huấn luyện viên các lớp luân huấn (năng khiếu) và nghiệp dư được hưởng chế độ bằng 1/2 chế độ vận động viên các lớp tương ứng.

C – CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG:

1- Giải cá nhân trong các lần thi đấu ( bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, cầu lông …)

- Giải nhất:100.000 đ (Một trăm nghìn đồng)

- Giải nhì:80.000 đ (Tám mươi nghìn đồng)

- Giải ba: 50.000 đ (Năm mươi nghìn đồng)

2- Giải tập thể: Cho các đội trong các lần thi đấu (bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, cầu lông …):

- Đội nhất :100.000 đ (Một trăm nghìn đồng)

- Đội nhì: 80.000 đ (Tám mươi nghìn đồng)

- Đội ba:50.000 đ (Năm mươi nghìn đồng)

3- Những giải có cơ quan hoặc cá nhân tài trợ sẽ được thưởng thêm cho giải tùy theo mức độ tài trợ.

 Điều 2.Thời gian triệu tập, tập huấn để thi đấu:

1- Giải trẻ, khu vực: 1,5 tháng

2- Giải vô địch toàn quốc: 2 tháng

 Điều 3. Nguồn kinh phí:

1- Kinh phí để thực hiện chế độ nói tại điều 1 thuộc cấp nào quản lý thì do ngân sách cấp đó đài thọ trong dự toán chi hàng năm.

2- Các khoản chi về bồi dưỡng, tiền thưởng, học bổng, trang phục .v.v… nói tại điều 1 được hạch toán vào nghiệp vụ phí ở các đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao.

Điều 4. Ông chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc: Sở Tài chính – Vật giá, Sở Thể dục thể thao, Sở Giáo dục và đào tạo, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.